Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3888:1984
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3888:1984 là văn bản kỹ thuật quy định về Khớp nối trục bích, tập trung vào các thông số kích thước cơ bản và trị số momen xoắn danh nghĩa. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và lựa chọn khớp nối trục bích trong các hệ thống truyền động liên kết trục tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng kỹ thuật và thông số cơ bản sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các loại khớp nối trục bích thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, phạm vi sử dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo máy, lắp ráp thiết bị truyền động lực và các liên kết trục quay.
- Kích thước cơ bản của khớp nối trục bích: Quy định các thông số hình học cốt lõi của khớp nối bích bao gồm đường kính ngoài của bích, đường kính trục liên kết, chiều dài khớp nối và các kích thước lắp ghép liên quan nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác cao khi kết nối các đoạn trục với nhau.
- Momen xoắn danh nghĩa: Xác định dãy trị số momen xoắn danh nghĩa tiêu chuẩn mà khớp nối có khả năng truyền tải. Đây là thông số quyết định để người thiết kế lựa chọn kích cỡ khớp nối phù hợp với công suất và tốc độ quay của hệ thống truyền động, tránh hiện tượng quá tải gây phá hủy liên kết bích.
- Yêu cầu kỹ thuật chung trong thiết kế: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về mối quan hệ giữa kích thước hình học và khả năng chịu tải momen xoắn, làm cơ sở cho việc tính toán, kiểm nghiệm bền và chế tạo khớp nối bích đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 3888:1984 giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo cơ khí thống nhất được các thông số kỹ thuật đầu ra, giảm thiểu sai sót trong quá trình chế tạo thử nghiệm, đồng thời nâng cao tính lắp lẫn của các chi tiết máy trên thị trường. Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò định hướng và định lượng cụ thể cho toàn bộ quá trình áp dụng tiêu chuẩn này vào thực tiễn sản xuất.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3888 : 1984
KHỚP NỐI TRỤC BÍCH - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ MÔMEN XOẮN DANH NGHĨA
Flange couplings - Main data dimensions
Lời nói đầu
TCVN 3888 : 1984 Do Viện nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KHỚP NỐI TRỤC BÍCH - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ MÔMEN XOẮN DANH NGHĨA
Flange couplings - Main data dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khớp nối trục bích, được dùng để nối các trục trụ đồng trục và truyền mômen xoắn, quy định các kích thước cơ bản của khớp nối và trị số mômen xoắn danh nghĩa, được truyền bởi khớp nối bằng thép khi làm việc có tải trọng không đổi và chiều quay không đổi.
Trị số mômen xoắn danh nghĩa được nêu, dùng cho khớp nối chế tạo bằng thép có những tính chất cơ - lý sau:
- Độ bền khi kéo không nhỏ hơn 580.16 ![]()
- Giới hạn chảy khi kéo không nhỏ hơn 340.106 ![]()
- Giới hạn mỏi khi xoắn không nhỏ hơn 140.106 ![]()
Lựa chọn trị số mômen xoắn danh nghĩa cho khớp nối chế tạo bằng gang, hay khớp nối làm việc có chiều quay thay đổi và tải trọng thay đổi, được nêu trong phụ lục thông báo.
Các chi tiết lắp xiết phải chế tạo bằng thép có những tính chất cơ - lý sau:
- Độ bền khi kéo, không nhỏ hơn 500.106 ![]()
- Giới hạn chảy khi kéo, không nhỏ hơn 300.106 ![]()
- Giới hạn mỏi khi uốn, không nhỏ hơn 200.106 ![]()
1. Quy định hai kiểu khớp nối trục:
Kiểu I - Có các nửa khớp dùng cho những đầu trục dài
Kiểu II - Có các nửa khớp nối dùng cho những đầu trục ngắn.
2. Kích thước cơ bản của khớp nối và trị số mômen xoắn danh nghĩa phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của khớp.
| Mômen xoắn danh nghĩa M Nm | Kích thước, mm | ||||||
| d (Giới hạn sai lệch theo H7) | D | L Không lớn hơn | l Không lớn hơn | ||||
| Kiểu | |||||||
| Dãy 1 | Dãy 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 16,0 | 11 | - | 80 | 63 | 53 | 30 | 25 |
| 12 | - | ||||||
| 14 | - | ||||||
| 16 | - | 84 | 60 | 40 | 28 | ||
| 18 | - | ||||||
| 31,5 | 16 | - | 90 | ||||
| 18 | - | ||||||
| - | 19 | ||||||
| 20 | - | 104 | 76 | 50 | 36 | ||
| 22 | - | ||||||
| 63,0 | 20 | - | 100 | ||||
| 22 | - | ||||||
| - | 24 | ||||||
| 25 | - | 124 | 88 | 60 | 42 | ||
| 28 | - | ||||||
| 125,0 | 25 | - | 112 | 170 | 120 | 80 | 58 |
| 28 | - | ||||||
| - | 30 | ||||||
| 32 | - | ||||||
| 35 | - | ||||||
| 36 | - | ||||||
| 160,0 | 30 | - | 130 | ||||
| 32 | - | ||||||
| 35 | - | ||||||
| 36 | - | ||||||
| - | 38 | ||||||
| 250,0 | 32 | - | 140 | ||||
| 35 | - | ||||||
| 36 | - | ||||||
| - | 38 | ||||||
| 40 | - | 230 | 170 | 110 | 82 | ||
| - | 42 | ||||||
| 45 | - | ||||||
| 400,0 | 35 | - | 150 | 170 | 120 | 80 | 58 |
| - | 38 | ||||||
| 40 | - | 230 | 170 | 110 | 82 | ||
| - | 42 | ||||||
| 45 | - | ||||||
| - | 48 | ||||||
| 50 | - | ||||||
| 630,0 | 45 | - | 170 | ||||
| - | 48 | ||||||
| 50 | - | ||||||
| 55 | - | ||||||
| - | 56 | ||||||
| 60 | - | 290 | 220 | 140 | 105 | ||
| 1000,0 | 50 | - | 180 | 230 | 170 | 110 | 82 |
| - | 53 | ||||||
| 55 | - | ||||||
| - | 56 | ||||||
| 60 | - | 290 | 220 | 140 | 105 | ||
| 63 | - | ||||||
| - | 65 | ||||||
| 70 | - | ||||||
| 71 | - | ||||||
| 1600,0 | 60 | - | 190 | ||||
| 63 | - | ||||||
| 1600,0 | - | 65 | |||||
| 70 | - | ||||||
| 71 | - | ||||||
| - | 75 | ||||||
| 80 | - | 350 | 270 | 170 | 130 | ||
| - | 80 | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| 70 | - |
| 290 | 220 | 140 | 105 |
| 2500,0 | 71 | - | 224 |
|
|
|
|
| - | 75 | ||||||
| 80 | - | 350 | 270 | 170 | 130 | ||
| - | 85 | ||||||
| 90 | - | ||||||
| - | 95 | ||||||
| 100 | - | 430 | 340 | 210 | 165 | ||
| 4000,0 | 80 | - | 250 | 350 | 270 | 170 | 130 |
| - | 85 | ||||||
| 90 | - | ||||||
| - | 95 | ||||||
| 100 | - | 430 | 340 | 210 | 165 | ||
| - | 105 | ||||||
| 110 | - | ||||||
| 6300,0 | - | 95 | 280 | 350 | 270 | 170 | 130 |
| 100 | - | 430 | 340 | 210 | 165 | ||
| - | 105 | ||||||
| 110 | - | ||||||
| - | 120 | ||||||
| 125 | - | ||||||
| - | 150 | 510 | 410 | 250 | 200 | ||
| 10000,0 | 110 | - | 320 | 430 | 340 | 210 | 165 |
| - | 120 | ||||||
| 125 | - | ||||||
| - | 130 | 510 | 410 | 250 | 200 | ||
| 140 | - | ||||||
| - | 150 | ||||||
| 160 | - | 610 | 490 | 300 | 240 | ||
| 16000,0 | 125 | - | 360 | 430 | 340 | 210 | 165 |
| - | 130 | 510 | 410 | 250 | 200 | ||
| 140 | - | ||||||
| - | 150 | ||||||
| 160 | - | 610 | 490 | 300 | 240 | ||
| - | 170 | ||||||
| 180 | - | ||||||
| 25000,0 | - | 150 | 400 | 510 | 410 | 250 | 200 |
| 160 | - | 610 | 490 | 300 | 240 | ||
| - | 170 | ||||||
| 180 | - | ||||||
| - | 190 | 710 | 570 | 350 | 280 | ||
| 200 | - | ||||||
| - | 210 | ||||||
| 40000,0 | 180 | - | 515 | 610 | 490 | 300 | 240 |
| - | 190 | 710 | 570 | 350 | 280 | ||
| 40000,0 | 200 | - | |||||
| - | 210 | ||||||
| 220 | - | ||||||
| - | 240 | 830 | 670 | 410 | 330 | ||
| 250 | - | ||||||
CHÚ THÍCH:
1 - Dãy 1 của đường kính là ưu tiên
2 - Được phép ghép nối với nhau, những nửa khớp nối có dạng và đường kính lỗ lắp ghép khác nhau.
PHỤ LỤC
1. Trị số mômen xoắn danh nghĩa, cần phải giảm 2 lần với khớp được chế tạo bằng gang, có những tính chất cơ - lý sau:
- Độ bền khi kéo không nhỏ hơn …. 210.106 ![]()
- Giới hạn chảy khi kéo không nhỏ hơn…….160.106 ![]()
- Giới hạn mỏi khi xoắn không nhỏ hơn……..80.106 ![]()
2. Trị số mômen xoắn danh nghĩa, đề nghị giảm 1,5 lần nếu tải trọng là thay đổi, sự thay đổi đó có thể tăng gấp đôi và có thể có tính chất chu kỳ: đề nghị giảm tới 2 lần, khi quay thuận nghịch và tải trọng thay đổi.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 187:1996 về khớp nối trục - sai số lắp đặt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 (ISO 2045 : 1988) về Khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) và bằng poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi - Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6247:2003 (ISO 2048:1990) về Khớp nối kép dùng cho ống chịu áp lực bằng Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi – Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3889:1984 về Khớp nối trục an toàn ma sát nhiều đĩa – Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4798:1989 (ST SEV 536 : 1987) về Khớp nối trục cơ học – Mômen xoắn danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4797:1989 (ST SEV 5199:1985) về Khớp nối ma sát điều khiển cơ học với chuyển mạch điện tử - Mômen xoắn danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13503-1:2022 về Khớp nối mềm - Phần 1: Yêu cầu về tính năng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13503-2:2022 về Khớp nối mềm - Phần 2: Đặc tính và thử nghiệm khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót đai kim loại
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 187:1996 về khớp nối trục - sai số lắp đặt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 (ISO 2045 : 1988) về Khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) và bằng poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi - Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6247:2003 (ISO 2048:1990) về Khớp nối kép dùng cho ống chịu áp lực bằng Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi – Độ sâu tiếp giáp tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3889:1984 về Khớp nối trục an toàn ma sát nhiều đĩa – Thông số và kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4798:1989 (ST SEV 536 : 1987) về Khớp nối trục cơ học – Mômen xoắn danh nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4797:1989 (ST SEV 5199:1985) về Khớp nối ma sát điều khiển cơ học với chuyển mạch điện tử - Mômen xoắn danh nghĩa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13503-1:2022 về Khớp nối mềm - Phần 1: Yêu cầu về tính năng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13503-2:2022 về Khớp nối mềm - Phần 2: Đặc tính và thử nghiệm khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót đai kim loại