Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3991:2012 về Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - Thuật ngữ - Định nghĩa là văn bản kỹ thuật nền tảng, quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cơ bản sử dụng trong lĩnh vực phòng cháy, chống cháy đối với công tác thiết kế, xây dựng và quản lý công trình. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các bên liên quan áp dụng chính xác các quy chuẩn an toàn cháy.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 3991:2012 thiết lập các khái niệm chuẩn xác dùng trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế, giảng dạy và các văn bản pháp quy khác liên quan đến phòng cháy và chữa cháy trong xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và phòng cháy chữa cháy (PCCC) thực hiện công tác thẩm duyệt, nghiệm thu.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ điện và quy hoạch đô thị.
  • Các nhà thầu thi công, đơn vị giám sát và chủ đầu tư các dự án xây dựng.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về an toàn cháy

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình tính toán và thiết kế hệ thống an toàn. Các nhóm thuật ngữ chính bao gồm:

  • Độ chịu lửa và Giới hạn chịu lửa: Định nghĩa khả năng của cấu kiện xây dựng (tường, cột, sàn, dầm) duy trì các tính năng chịu lực, tính toàn vẹn và khả năng cách nhiệt dưới tác động của nhiệt độ cao từ đám cháy tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian xác định (tính bằng phút hoặc giờ).
  • Bậc chịu lửa của công trình: Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống cháy của toàn bộ ngôi nhà, được xác định dựa trên giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng chính chịu lực và ngăn che.
  • Khoang cháy (Khoang ngăn cháy): Phần không gian của ngôi nhà được giới hạn bởi các bộ phận ngăn cháy (tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy) nhằm cô lập đám cháy, không cho lửa và khói lan truyền sang các khu vực lân cận trong một thời gian nhất định.
  • Đường thoát nạn và Lối thoát nạn: Hệ thống di chuyển liên tục và không bị cản trở từ một điểm bất kỳ trong công trình dẫn ra khu vực an toàn bên ngoài hoặc đến vùng lánh nạn tạm thời không bị đe dọa bởi khói và lửa.
  • Khoảng cách phòng cháy chống cháy: Khoảng không gian trống tối thiểu được tính toán giữa các công trình xây dựng nhằm ngăn chặn sự truyền nhiệt bằng bức xạ và ngăn lửa cháy lan từ công trình này sang công trình khác.

Ý nghĩa của tiêu chuẩn trong thực tế thiết kế xây dựng

Việc áp dụng thống nhất TCVN 3991:2012 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng cho ngành xây dựng:

  • Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Loại bỏ các tranh chấp, hiểu lầm giữa đơn vị thiết kế, chủ đầu tư và cơ quan cảnh sát PCCC trong quá trình thẩm duyệt bản vẽ và nghiệm thu công trình.
  • Nâng cao chất lượng an toàn công trình: Giúp các kỹ sư xác định chính xác các thông số kỹ thuật về vật liệu chống cháy, giải pháp ngăn cháy lan và thiết kế lối thoát nạn tối ưu ngay từ giai đoạn lập dự án.
  • Hội nhập quốc tế: Các thuật ngữ được xây dựng dựa trên sự tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO), tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận công nghệ và vật liệu phòng cháy chữa cháy tiên tiến trên thế giới.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3991:2012

TIÊU CHUẨN PHÒNG CHÁY TRONG THIẾT KẾ XÂY DỰNG - THUẬT NGỮ - ĐỊNH NGHĨA

Standard for fire protection in building design. Terminology - definitions

Lời nói đầu

TCVN 3991 : 2012 thay thế TCVN 3991 : 1985.

TCVN 3991 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIÊU CHUẨN PHÒNG CHÁY TRONG THIẾT KẾ XÂY DỰNG - THUẬT NGỮ - ĐỊNH NGHĨA

Standard for fire protection in building design. Terminology - definitions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng trong hệ thống tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Ngọn lửa

Quá trình cháy được đặc trưng bằng sự tỏa nhiệt, khói và có ngọn lửa.

2.2. Tính chịu lửa

Khả năng của cấu kiện và kết cấu xây dựng giữ được khả năng chịu lửa cũng như khả năng chống lại sự hình thành các lỗ hổng và sự nung nóng đến nhiệt độ tới hạn và lan truyền ngọn lửa.

2.3. Sự lan truyền ngọn lửa theo kết cấu

Sự lan truyền cháy trên bề mặt và bên trong các cấu kiện và kết cấu xây dựng.

2.4. Sự cháy

Tác dụng qua lại giữa vật chất với ôxy kèm theo tỏa nhiệt hoặc khói, có xuất hiện ngọn lửa hoặc cháy âm ỉ.

2.5. Sản phẩm cháy

Vật chất được tạo nên do cháy.

2.6. Sự phát sáng

Sự cháy không có ngọn lửa nhưng có phát sáng.

2.7. Cháy âm ỉ

Sự cháy không phát sáng, nhận biết được do xuất hiện khói.

2.8. Khói

Thể nhìn thấy được trong không khí được tạo ra từ những phần tử rắn, lỏng hoặc khí khi cháy.

2.9. Sự mồi lửa

Sự gây cháy.

2.10. Nguồn cháy

Nhiệt năng dẫn đến sự bốc cháy.

2.11. Sự đốt cháy

Sự cháy có mục đích, kiểm soát được.

2.12. Sự các bon hóa

Sự tạo thành các bon do kết quả nhiệt phân hay cháy không hoàn toàn của chất hữu cơ.

2.13. Sự bốc cháy

Sự bắt đầu cháy do tác động của nguồn cháy.

2.14. Sự tự bốc cháy

Sự bắt đầu cháy không do tác động của nguồn cháy.

2.15. Tính bốc cháy

Khả năng cháy của vật chất dưới tác động của nguồn cháy.

2.16. Nhiệt độ bốc cháy

Nhiệt độ thấp nhất mà các vật liệu có thể bốc cháy do tác động của nguồn cháy.

2.17. Nhiệt độ tự bốc cháy

Nhiệt độ thấp nhất mà các vật liệu có thể bốc cháy mà không cần tác động của nguồn cháy.

2.18. Ngọn lửa

Sự cháy ở dạng khí có kèm theo phát sáng và nhiệt.

2.19. Sự lan truyền ngọn lửa

Sự lan truyền cháy ở dạng khí có kèm theo phát sáng và nhiệt.

2.20. Sự bốc lửa

Sự bốc cháy có ngọn lửa

2.21. Sự tự bốc lửa

Sự tự bốc cháy có ngọn lửa

2.22. Đám cháy

Sự cháy không kiểm soát được, phát triển theo thời gian và không gian.

2.23. Nhiệt phân

Sự phá hủy hóa học không thuận nghịch do kết quả tăng nhiệt độ, có hoặc không có ôxy hóa.

2.24. Chế độ nhiệt tiêu chuẩn

Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình thử khi xác định các giới hạn chịu lửa của kết cấu.

2.25. Giới hạn chịu lửa

Thời gian (tính bằng giờ hoặc bằng phút) từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo tiêu chuẩn các mẫu cho tới khi xuất hiện một trong các trạng thái giới hạn của kết cấu và cấu kiện.

2.26. Giới hạn lan truyền cháy

Thời gian (tính bằng giờ hoặc bằng phút) từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo tiêu chuẩn các mẫu cho tới khi xuất hiện một dấu hiệu nào đó đặc trưng cho sự lan truyền ngọn lửa theo kết cấu.

2.27. Bậc chịu lửa

Đặc trưng chịu lửa của nhà và công trình theo tiêu chuẩn được xác định bằng giới hạn chịu lửa của các kết cấu xây dựng chính.

2.28. Năng lượng nhiệt

Năng lượng tỏa ra khi cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của vật liệu.

2.29. Tải trọng cháy

Tổng thể nhiệt của toàn bộ khối lượng vật liệu cháy được trên 1 m2 diện tích sàn nhà hoặc công trình.

2.30. Xử lý chống cháy

Tạo lớp phủ trên bề mặt hoặc ngâm tẩm kỹ các bộ phận kết cấu để làm tăng giới hạn chịu lửa và giới hạn lan truyền của ngọn lửa.

2.31. Tính bốc cháy của vật liệu

Đặc trưng tiêu chuẩn về tính bốc cháy của vật liệu.

2.32. Vật liệu không cháy

Vật liệu dưới tác động của ngọn lửa hay nhiệt độ cao nhưng không bốc cháy, không cháy âm ỉ và không bị các bon hóa.

2.33. Vật liệu dễ cháy

Vật liệu dưới tác động của ngọn lửa hay nhiệt độ cao gây bốc cháy, cháy âm ỉ hay bị các bon hóa sau khi đã cách ly khỏi nguồn cháy.

2.34. Vật liệu khó cháy

Vật liệu dưới tác động của ngọn lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy, cháy âm ỉ hoặc các bon hóa và tiếp tục cháy, cháy âm ỉ hoặc bị các bon hóa khi có nguồn cháy, nhưng sau khi cách ly khỏi nguồn cháy thì ngừng cháy hoặc ngừng cháy âm ỉ.

2.35. Bộ phận ngăn cách cháy

Kết cấu có giới hạn chịu lửa theo tiêu chuẩn ngăn cản sự lan truyền ngọn lửa từ bộ phận này sang bộ phận khác của công trình.

2.36. Thang chữa cháy ngoài nhà

Thang dùng để đưa nhân viên chữa cháy và thiết bị kỹ thuật chữa cháy lên mái nhà và công trình.

2.37. Lối thoát nạn

Lối dẫn đến cửa thoát nạn ra ngoài.

2.38. Cửa thoát nạn

Cửa ra trực tiếp bên ngoài hay vào khu vực an toàn.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Thuật ngữ và định nghĩa

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3991:2012 về Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - Thuật ngữ - Định nghĩa

Số hiệu: TCVN3991:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3991:2012 về Tiêu ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký