Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4061:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4061:1985 quy định về kiểu và kích thước cơ bản của bộ phận căng đai và xích sử dụng trong các loại máy nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và lắp ráp, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của các chi tiết truyền động trong ngành cơ khí nông nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa các bộ phận căng đai và xích với các nội dung chi tiết sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các bộ phận căng đai (sử dụng bánh đai căng hoặc con lăn căng) và bộ phận căng xích (sử dụng đĩa xích căng hoặc cơ cấu trượt) được lắp đặt trên các loại máy và thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Phân loại kiểu bộ phận căng: Xác định các kiểu cơ cấu căng phổ biến bao gồm cơ cấu căng bằng lò xo, cơ cấu căng bằng vít điều chỉnh, và cơ cấu căng tự động. Việc phân loại này giúp người thiết kế lựa chọn phương án phù hợp với từng loại truyền động cụ thể.
- Kích thước cơ bản: Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học chủ yếu của bánh đai căng, đĩa xích căng, trục gá và các chi tiết liên kết đi kèm. Các kích thước này được tối ưu hóa nhằm đảm bảo khả năng truyền lực và không gian lắp đặt trên máy.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Các bộ phận căng phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt để hoạt động ổn định trong môi trường làm việc khắc nghiệt của ngành nông nghiệp (nhiều bụi bẩn, độ ẩm cao và tải trọng thay đổi liên tục).
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 4061:1985 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho hoạt động sản xuất và vận hành máy móc nông nghiệp:
- Chuẩn hóa quy trình thiết kế: Giúp các đơn vị chế tạo máy dễ dàng lựa chọn các thông số kỹ thuật đã được chuẩn hóa, rút ngắn thời gian nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
- Nâng cao tuổi thọ thiết bị: Đảm bảo lực căng đai và xích luôn nằm trong giới hạn cho phép, giảm thiểu hiện tượng trượt đai hoặc trùng xích, từ đó bảo vệ hệ thống truyền động khỏi hư hỏng đột xuất.
- Dễ dàng bảo trì và thay thế: Nhờ tính đồng bộ về kích thước cơ bản, người sử dụng có thể dễ dàng tìm kiếm và thay thế các chi tiết bị hao mòn trên thị trường mà không cần phải gia công riêng lẻ.
TCVN 4061:1985
MÁY NÔNG NGHIỆP - BỘ PHẬN CĂNG ĐAI VÀ XÍCH - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Agricultural machine - By belt and chain tensioner - Type and basis dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4061:1985 do Viện Thiết kế máy nông nghiệp biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY NÔNG NGHIỆP - BỘ PHẬN CĂNG ĐAI VÀ XÍCH - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Agricultural machine - By belt and chain tensioner - Type and basic dimensions.
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ phận căng đai và xích của máy nông nghiệp, dùng để điều chỉnh sức căng đai của đai thang, của các bộ truyền động xích con lăn, xích móc rèn dập.
2. Bộ phận căng có cấu tạo gồm bánh xích hay bánh đai và các chi tiết điều chỉnh cần được chế tạo theo các kiểu sau đây:
- Kiểu thanh trượt chuyển động thẳng theo rãnh (Hình 1);
- Kiểu cần gạt một cánh chuyển động theo cung (Hình 2);
- Kiểu cần gạt hai cánh chuyển động theo cung (Hình 3).
3. Kích thước cơ bản của bộ phận căng và các chi tiết của bộ phận đó phải phù hợp với chỉ dẫn trong các Bảng 1; Bảng 2; Bảng 3 và các Hình 1; Hình 2 và Hình 3.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Bước của bánh xích | Kiểu xích | Số răng của bánh xích | Ký hiệu bánh xích | Kích thước L |
| ||
| Có ổ lăn(*) | Có ổ trượt | Có ổ lăn(●) | Có ổ trượt |
| |||
| 15,875 19,05 25,4 | CL1 TCVN 1590 - 74 | 18 16 14 | 14 12 10 | 101 102 103 | 111 112 113 | 23 |
|
| 31,75 38 38,1 | CLD TCVN 1590 - 74 | 9 8 8 | 7 7 7 | 104 105 106 | 114 115 116 | ||
| 26 |
| ||||||
| 23 | |||||||
| 30 38 |
| 10 8 | 7 7 | 107 105 | 117 115 | ||
| 26 |
| ||||||
CHÚ THÍCH: ● Không khuyến khích dùng.
Bảng 2
Kích thước tính bằng milimét
| Các thông số | Tiêu chuẩn | ||||||||
| Prôfin bánh đai | Rãnh | Phẳng | |||||||
| Ký hiệu mặt cắt của đai theo TCVN 215-66 | B | C | D | B | C | D | E | C | D |
| Số đai làm việc trên bánh đai |
| 1 |
|
| 1 |
| 1 | 2 | |
| Đường kính tính toán D | 100 | 125 | 140 | 100 | 160 | 160 | 160 | 200 | |
| Ký hiệu bánh đai | 201 | 202 | 203 | 204 | 205 | 205 | 205 | 207 | 208 |
| Kích thước l1 | 25,5 | 36 | 36 | 21,5• | |||||
CHÚ THÍCH: Kích thước 21,5• dùng cho loại bánh đai có đường kính 200 mm (ký hiệu 208).

Hình 1

Hình 2

Hình 3
CHÚ THÍCH: Hình 1 đến Hình 3 không xác định cấu tạo của bộ phận căng.
Bảng 3
Kích thước tính bằng milimét
| Kiểu bộ phận căng | Gỡ bộ phận căng | |||||||
| L | b | L | b | L | b | L | b | |
| 1 | - |
| - |
| - | - | - | - |
| 2 | 170 | 6 | 170 | 8 | 280 | 6 | 280 | 8 |
| 3 | 210 | 210 | - | - | - | - | ||
Ví dụ ký hiệu quy ước:
1. Bộ phận căng kiểu 1, cỡ 1, với bánh xích 101 và ổ lăn.
Bộ phận căng 1 - 1 - 101 - TCVN 4061:1985.
2. Bộ phận căng kiểu 1, cỡ 1, với bánh đai 207 và đai loại C.
Bộ phận căng 1 - 1 - 207 - TCVN 4061:1985.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9194:2012 (ISO/TS 28923 : 2007) về Máy nông nghiệp - Che chắn cho các bộ phận chuyển động truyền công suất - Mở che chắn bằng dụng cụ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12188:2018 về Máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9194:2012 (ISO/TS 28923 : 2007) về Máy nông nghiệp - Che chắn cho các bộ phận chuyển động truyền công suất - Mở che chắn bằng dụng cụ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12188:2018 về Máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Yêu cầu kỹ thuật