Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng cho các loại đất dùng trong xây dựng công trình. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 4195:1995, mang lại các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn xác và cập nhật hơn nhằm phục vụ công tác khảo sát địa chất công trình và thiết kế nền móng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất cát và đất sét không chứa quá 10% hàm lượng hữu cơ (tính theo khối lượng).
- Đối với các loại đất có chứa hàm lượng hữu cơ cao hơn hoặc đất than bùn, cần áp dụng các phương pháp thí nghiệm chuyên biệt khác phù hợp hơn.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- TCVN 2683: Đất xây dựng - Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quan mẫu. Đây là tài liệu bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính đại diện và chất lượng của mẫu đất trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Khối lượng riêng của đất (g/cm³): Là tỷ số giữa khối lượng của phần hạt cứng khô tuyệt đối của đất và thể tích của chính phần hạt cứng đó.
- Trị số khối lượng riêng là thông số vật lý quan trọng, được sử dụng để tính toán các đặc trưng vật lý khác của đất như độ rỗng, hệ số rỗng, độ bão hòa nước.
- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thí nghiệm yêu cầu
- Bình tỷ trọng: Có dung tích từ 100 ml đến 200 ml, có nút mài hoặc ống mao quản để kiểm soát thể tích chất lỏng chính xác.
- Cân phòng thí nghiệm: Độ chính xác tối thiểu đạt 0,01 g để đảm bảo sai số nhỏ nhất khi cân khối lượng đất và nước.
- Tủ sấy: Có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, duy trì ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu đất hoàn toàn.
- Bình hút ẩm: Chứa hạt silicagel hoặc canxi clorua khan để làm nguội mẫu đất sau khi sấy mà không bị hút ẩm từ không khí.
- Nhiệt kế: Có thang đo từ 0 độ C đến 50 độ C, độ chia nhỏ nhất là 0,5 độ C để đo nhiệt độ của nước trong bình tỷ trọng.
- Nước cất: Được sử dụng làm chất lỏng tiêu chuẩn trong quá trình thí nghiệm.
- Bếp cát hoặc thiết bị đun sôi: Dùng để đun sôi bình tỷ trọng nhằm loại bỏ hoàn toàn bọt khí bám quanh các hạt đất.
- Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thí nghiệm
- Chuẩn bị mẫu đất: Mẫu đất được sấy khô ở nhiệt độ quy định, sau đó nghiền nhỏ bằng cối sứ và chày bọc cao su, rây qua rây có kích thước lỗ 1 mm để lấy phần hạt dưới rây.
- Xác định khối lượng bình tỷ trọng: Rửa sạch, sấy khô bình tỷ trọng và cân để xác định khối lượng bình không.
- Cho đất vào bình: Cân một lượng đất khô khoảng 10 g đến 20 g (tùy thuộc dung tích bình) rồi cho vào bình tỷ trọng, tiến hành cân để xác định khối lượng bình và đất khô.
- Đuổi khí: Đổ nước cất vào bình tỷ trọng đến khoảng nửa bình, lắc đều rồi tiến hành đun sôi trên bếp cát trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 60 phút (tùy loại đất) để loại bỏ toàn bộ bọt khí.
- Làm nguội và đo nhiệt độ: Sau khi đuổi hết khí, để bình nguội dần về nhiệt độ phòng, thêm nước cất đến vạch định mức, lau khô bên ngoài bình và cân khối lượng bình chứa đất và nước. Đo nhiệt độ của nước trong bình tại thời điểm cân.
- Xác định khối lượng bình chứa đầy nước cất: Tiến hành cân bình tỷ trọng chỉ chứa đầy nước cất ở cùng nhiệt độ thí nghiệm để làm cơ sở đối chiếu.
- Công thức tính toán và xử lý kết quả
- Khối lượng riêng của đất được tính toán dựa trên công thức liên hệ giữa khối lượng đất khô, khối lượng bình chứa nước cất, và khối lượng bình chứa đất cùng nước cất ở cùng một nhiệt độ xác định.
- Kết quả thí nghiệm là trị số trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá 0,02 g/cm³. Nếu vượt quá giới hạn này, phải tiến hành thí nghiệm lại.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH - KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils - Laboratory methods for determination ofdensity
Lời nói đầu
TCVN 4195:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4195:1995 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4195:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH - KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils - Laboratory methods for determination ofdensity
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng của đất loại cát và đất loại sét trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
BS 1377-3:1990 Methods oftest forsoils for engineering purposes. Chemical and electro-chemical test (Phương pháp thử cho đất xây dựng. Thử nghiệm hóa học và điện - hóa).
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Khối lượng riêng của đất (Density) (r)
Khối lượng của một đơn vị thể tích phần hạt cứng, khô tuyệt đối, xếp chặt sít không lỗ rỗng.
4.1 Để xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối, phải dùng nước cất; để xác định khối lượng riêng của đất có chứa muối phải dùng dầu hỏa.
CHÚ THÍCH: Dầu hoả dùng để thử phải được lọc sạch và khử nước. Để khử nước trong dầu hoả, tiến hành khuấy lắc nó với chất hút ẩm silicagen đã được nung trước trong lò nung cách lửa ở nhiệt độ 500 °C trong thời gian 4 h; cứ một lít dầu hoả cần 250 g silicagen. Khối lượng riêng của dầu hoả phải được xác định trước bằng tỷ trọng kế.
4.2 Phép cân để xác định khối lượng riêng phải được tiến hành trên cân kỹ thuật với độ chính xác đến 0,01 g.
4.3 Đối với mỗi mẫu đất cần tiến hành hai lần thử song song. Chênh lệch kết quả giữa hai lần thử song song không được lớn hơn 0,02 g/cm³.
Lấy trị số trung bình của hai lần thí nghiệm song song làm khối lượng riêng của mẫu đất.
5.1 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Để xác định khối lượng riêng của đất cần dùng những thiết bị và vật liệu chính sau đây:
- Nước cất;
- Dầu hoả đã được chuẩn bị theo chú thích trong 4.1;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01 g;
- Bình tỷ trọng có dung tích không nhỏ hơn 100 cm³;
- Cối sứ và chày sứ hoặc cối đồng và chày đồng;
- Rây có lưới N°2 (kích thước lỗ rây 2 mm);
- Bếp cát;
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
- Bơm chân không có cả bình hút chân không;
- Tỷ trọng kế;
- Phễu nhỏ;
- Thiết bị ổn nhiệt;
- Cốc nhỏ hoặc hộp nhôm có nắp.
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1 Xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối
a) Đất để thí nghiệm được hong khô gió rồi đem nghiền sơ bộ cho tơi vụn. Bằng phương pháp chia tư, lấy khoảng 100 g đến 200 g đất cho vào cối sứ hoặc cối đồng và dùng chày sứ hoặc chày đồng (đối với đất chứa dăm sạn), nghiền nhỏ. Đem đất đã nghiền cho qua rây N°2; phần còn lại trên rây tiếp tục làm như trên.
b) Sau khi tất cả đất đã lọt qua rây N°2, lấy khoảng 15 g, dùng phễu nhỏ cho vào bình tỷ trọng có dung tích 100 cm³, đã biết trước khối lượng và đã được sấy khô, để xác định khối lượng riêng. Đồng thời, cũng lấy đất dưới rây cho vào hai cốc nhỏ để xác định độ hút ẩm của đất.
CHÚ THÍCH:
1) Phương pháp chia tư được thực hiện bằng cách rải đất thành lớp mỏng trên tờ giấy dày hoặc trên tấm gỗ mỏng, rồi dùng dao con rạch hai đường vuông góc với nhau, chia bề mặt lớp đất ra thành bốn phần tương đương; lấy hai phần đối xứng nhau gộp lại. Tiếp tục thực hiện phương pháp chia tư đối với phần đất thu được cho tới khi lượng đất giữ lại chỉ còn khoảng từ 100 g đến 200 g.
2) Đối với đất cát, cho phép dùng đất sấy khô tuyệt đối sau khi đã lọt qua rây N°2 và được để nguội trong bình hút ẩm để xác định khối lượng riêng. Trong trường hợp này không cần phải tiến hành xác định độ hút ẩm của mẫu thử.
5.2.2 Xác định khối lượng riêng của đất có chứa muối
a) Bằng phương pháp chia tư, lấy khoảng 100 g đến 200 g đất ở trạng thái khô gió cho vào cối sứ và dùng chày sứ nghiền nhỏ. Đem đất đã nghiền cho lọt qua rây N°2, phần đất còn lại được tiếp tục nghiền nhỏ trong cối sứ và lại sàng qua rây N°2 cho đến khi không còn hạt thô nằm trên rây nữa.
b) Đem đất đã lọt qua rây N°2, sấy khô ở nhiệt độ từ 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi. Sau đó lấy khoảng 15 g bột đất này, rồi dùng phễu cho đất vào bình tỷ trọng đã biết trước khối lượng và đã được sấy khô.
5.3 Cách tiến hành
5.3.1 Xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối
a) cân để xác định khối lượng của bình tỷ trọng đang đựng đất, đem trừ đi khối lượng của bình, được khối lượng của đất ở trạng thái khô gió (m1).
Khối lượng của đất khô tuyệt đối (m0) trong bình được tính bằng gam (g) theo công thức (1):

trong đó:
m1 là khối lượng của mẫu đất thử ở trạng thái khô gió, tính bằng gam (g);
wh là lượng hút ẩm của đất, tính bằng phần trăm (%).
b) Để không khí thoát ra khỏi đất, phải đổ nước cất vào khoảng một nửa thể tích bình tỷ trọng, giữ bình trong tay, lắc đều, rồi đặt bình trên bếp cát, đun sôi. Thời gian đun sôi (kể từ lúc bắt đầu sôi) là 30 mint đối với đất cát và cát pha; 1 h đối với đất sét và sét pha.
CHÚ THÍCH: Không được để sôi trào đất ra ngoài miệng bình. Nếu khi sôi tạo ra nhiều bọt quá, thì hạ nhiệt độ bếp cát xuống.
c) Sau khi đun xong, tiếp tục đổ nước cất (đã được đun sôi kỹ) vào bình tỷ trọng cho đến vạch và làm nguội huyền phù (nước và đất) trong bình đến nhiệt độ phòng (có thể đặt bình đựng huyền phù vào trong chậu nước hoặc thiết bị ổn nhiệt).
d) Đo nhiệt độ của huyền phù trong bình tỷ trọng với độ chính xác đến 0,5 °C. Hiệu chỉnh vị trí mặt cong bằng cách dùng ống nhỏ giọt thêm nước cất (đã đun sôi và có cùng nhiệt độ với huyền phù) vào trong bình cho đến vạch chuẩn. Trường hợp dùng bình tỷ trọng có ống mao dẫn trong nút đậy thì đổ thêm nước cất có cùng nhiệt độ với huyền phù đến nửa cổ bình, rồi đậy nút lại; nước sẽ theo ống mao dẫn trào ra ngoài và mặt cong chuẩn sẽ nằm trên đỉnh của ống mao dẫn. Kiểm tra xem có bọt khí dưới nút hay không, bằng cách nghiêng bình một góc nhỏ, nếu có bọt khí thì tháo nút ra, thêm nước vào bình và đậy lại.
Dùng khăn bông khô (hoặc giấy thấm) lau thật khô bình và mép trên của cổ bình, rồi cân để xác định khối lượng của bình chứa đầy huyền phù (m2) bằng cách cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01 g.
e) Đổ huyền phù ra và rửa sạch bình, sau đó cho nước cất đã đun sôi vào bình và làm nguội trong chậu nước hoặc thiết bị ổn nhiệt đến nhiệt độ của huyền phù.
Tiếp tục thực hiện các bước như ở 5.3.1d), rồi cân để xác định khối lượng của bình chứa đầy nước (m3) trên cân kỹ thuật.
CHÚ THÍCH:
Khi tiến hành xác định khối lượng riêng hàng loạt mẫu đất thì nên lập trước các bảng, ghi sẵn khối lượng của từng bình, của bình với nước ở các nhiệt độ khác nhau. Có thể lập bảng ấy với nước ở nhiệt độ 20 °C. Trong trường hợp này, khi thực hiện các bước 4.3.1 c), 4.3.1d) và 4.3.1 e), nhiệt độ huyền phù và nước cũng phải ở 20 °C.
5.3.2 Xác định khối lượng riêng của đất có chứa muối
a) Cân để xác định khối lượng của bình tỷ trọng với đất khô, sau đó trừ đi khối lượng của bình, được khối lượng của đất khô.
b) Đổ dầu hoả vào khoảng nửa thể tích bình tỷ trọng, giữ bình trong tay, lắc đều rồi đặt vào buồng hút chân không để làm thoát hết không khí ra khỏi chất lỏng đã được chuẩn bị.
c) Mở máy bơm để tạo chân không trong bình tỷ trọng có chứa đất và dầu hoả. Sự thoát khí khi hút chân không được kể từ lúc trong bình bắt đầu xuất hiện bọt khí. Tiếp tục tạo chân không cho đến khi trong bình tỷ trọng ngừng nổi bọt, nhưng thời gian bơm (kể từ khi trong bình bắt đầu xuất hiện bọt không khí) không ít hơn 1 h.
d) Đổ thêm dầu hoả vào bình tỷ trọng đã được hút chân không cho đến vạch ngấn của bình và đo nhiệt độ của huyền phù trong bình tỷ trọng với độ chính xác tới 0,5 °C.
e) Tiến hành hiệu chỉnh vị trí mặt cong bằng cách thêm từng giọt dầu hoả đã được hút chân không vào bình tỷ trọng cho đến vạch chuẩn. Trường hợp dùng bình tỷ trọng có ống mao dẫn trong nút đậy, thì thêm dầu hoả đến nửa cổ bình rồi đậy nút lại, dầu hoả sẽ theo ống mao dẫn trào ra ngoài và mặt cong đó nằm tại đỉnh của ống mao dẫn.
g) Dùng khăn bông khô lau thật sạch dầu hoả dính ở ngoài bình và mép trên của cổ bình. Sau đó, đem cân để xác định khối lượng của bình tỷ trọng chứa đầy huyền phù (m2).
CHÚ THÍCH: Khi lau và đem cân, không nên dùng tay cầm chặt bầu bình, vì như thế sẽ làm tăng nhiệt độ huyền phù và dầu hoả sẽ trào ra.
h) Đổ huyền phù ra và rửa sạch bình bằng dầu hoả hoặc bằng nước xà phòng. Nếu rửa sạch bình bằng nước thì phải sấy khô và để nguội bình đến nhiệt độ trong phòng. Sau đó cho dầu hoả đã hút chân không và có cùng nhiệt độ với huyền phù vào trong bình tỷ trọng.
Tiếp tục thực hiện các bước 5.3.2e) và 5.3.2g), rồi đem cân trên cân kỹ thuật để xác định khối lượng của bình tỷ trọng chứa đầy dầu hoả (m3).
5.4 Biểu thị kết quả
5.4.1 Về mặt trị số, khối lượng riêng bằng tỷ số giữa khối lượng phần hạt cứng của mẫu đất sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 100 °C đến 105 °C với thể tích của chính phần hạt cứng đó, được xác định theo công thức (2):

trong đó:
mh là khối lượng phần hạt cứng của mẫu, tính bằng gam (g);
Vh là thể tích phần hạt cứng của mẫu, tính bằng xentimét khối (cm³).
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng phụ thuộc chủ yếu vào thành phần khoáng vật của đất. Giá trị này tăng lên khi trong đất chứa nhiều khoáng vật nặng. Để phỏng tính, có thể dùng khối lượng riêng của đất cát bằng 2,66 g/cm³; đất cát pha: 2,70 g/cm³; đất sét pha: 2,71 g/cm³ và đất sét 2,74 g/cm³.
5.4.2 Xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối
Khối lượng riêng của đất (r), tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³), được tính toán theo công thức (3) sau đây:
![]()
trong đó:
m0 là Khối lượng của đất khô tuyệt đối trong bình, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng bình tỷ trọng chứa đầy nước và đất, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng bình tỷ trọng chứa đầy nước, tính bằng gam (g);
rn là khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ tiến hành thí nghiệm, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³).
Kết quả được tính toán đến độ chính xác 0,01 g/cm³.
5.4.3 Xác định khối lượng riêng của đất có chứa muối
Khối lượng riêng (r) của đất có chứa muối, được tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³), theo công thức (4):
![]()
trong đó:
m0 là khối lượng của bột đất khô tuyệt đối (sấy ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của bình tỷ trọng chứa đầy huyền phù (dầu hoả và đất); tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của bình tỷ trọng chứa đầy dầu hoả, tính bằng gam (g);
r1 là khối lượng riêng của dầu hoả ở nhiệt độ thí nghiệm, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³).
Kết quả được tính toán đến độ chính xác 0,01 g/cm³ và ghi kèm theo hàm lượng muối chứa trong đất (xác định theo mục 8, BS 1377-3:1990).
5.5 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thí nghiệm phải có các thông tin sau:
a) Mô tả loại đất thí nghiệm;
b) Phương pháp thử đã sử dụng;
c) Thể tích bình tỷ trọng sử dụng;
d) Nhiệt độ thí nghiệm;
e) Các giá trị khối lượng đã xác định trong quá trình thử nghiệm;
f) Kết quả khối lượng riêng của đất, bằng gam trên xentimét khối (g/cm³), chính xác tới 0,01 g/cm³.
(Tham khảo)
Biểu mẫu thí nghiệm xác định khối lượng riêng
Tên công trình:
Phương pháp thử:
Ngày thí nghiệm:
Người thí nghiệm:
Người kiểm tra:
| Số hiệu mẫu thí nghiệm | Số hiệu bình | Khối lượng bình+đất g | Khối lượng bình+đất+ nước+nút g | Khối lượng bình+ nước+nút g | Khối lượng bình g | Nhiệt độ thí nghiệm °C | Giá trị khối lượng riêng g/cm | Giá trị trung bình g/cm³ | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Hà Nội, ngày tháng năm 20... |
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Phương pháp thử
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu mẫu thí nghiệm xác định khối lượng riêng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5747:1993 về đất xây dựng - Phân loại
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9354:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3573/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5747:1993 về đất xây dựng - Phân loại
- 11 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 12 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9354:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng