Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4337:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với xà lan thép vận chuyển và chứa xăng dầu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo độ chính xác trong giao nhận và đo lường dung tích xăng dầu.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trong cả nước đối với các loại xà lan thép chuyên dùng để vận chuyển hoặc chứa xăng dầu (sau đây gọi chung là xà lan xăng dầu) có chức năng sử dụng làm phương tiện đo dung tích chứa.
  • Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đo lường bắt buộc đối với việc chế tạo mới, sửa chữa lớn, cải hoán và kiểm định các khoang chứa của xà lan nhằm xác định chính xác thể tích xăng dầu trong quá trình giao nhận, vận chuyển.
  • Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các đơn vị đăng kiểm, kiểm định đo lường có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này.

- Điều 2: Quy định chung về đo lường xà lan xăng dầu

  • Mỗi xà lan xăng dầu khi đưa vào sử dụng làm phương tiện đo phải được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tiến hành kiểm định và cấp chứng chỉ kiểm định kèm theo bảng dung tích chi tiết cho từng khoang chứa.
  • Xà lan phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo độ bền cơ học, độ cứng vững, không bị biến dạng lớn dưới tác động của áp suất thủy tĩnh của chất lỏng chứa bên trong và các tác động cơ học bên ngoài trong điều kiện hoạt động bình thường.
  • Kết cấu của xà lan phải đảm bảo khả năng tiếp cận dễ dàng, an toàn cho người thực hiện nhiệm vụ đo lường, lấy mẫu và kiểm tra các khoang chứa xăng dầu trên boong.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với các khoang chứa (bể đo)

  • Hình dáng và kết cấu khoang chứa: Các khoang chứa phải có hình dáng hình học ổn định, thuận tiện cho việc tính toán dung tích. Kết cấu bên trong khoang không được gây cản trở cho việc đo chiều cao mức chất lỏng và chiều cao khoảng trống.
  • Khả năng xả cạn: Đáy của các khoang chứa phải được thiết kế có độ dốc hướng về phía hố thu hồi hoặc ống hút của bơm để đảm bảo khả năng xả cạn hoàn toàn lượng xăng dầu chứa bên trong khi bơm ra ngoài, tránh đọng lại lượng dầu thừa gây sai số đo lường.
  • Hệ thống thông hơi và ngăn tràn: Mỗi khoang chứa phải được trang bị hệ thống thông hơi an toàn, đảm bảo cân bằng áp suất khí quyển bên trong và bên ngoài khoang trong quá trình xuất nhập hàng, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng bay hơi thất thoát xăng dầu.

- Điều 4: Thiết bị và phụ tùng đo lường trên xà lan

  • Ống đo (Sounding pipe): Mỗi khoang chứa phải được lắp đặt ít nhất một ống đo thẳng đứng, kéo dài từ mặt boong xuống sát đáy khoang. Ống đo phải được cố định chắc chắn, không bị rung lắc hoặc biến dạng. Trên thân ống đo phải có các lỗ thông chất lỏng để đảm bảo mức chất lỏng trong ống luôn bằng mức chất lỏng trong khoang chứa.
  • Điểm đo chuẩn (Reference point): Điểm đo chuẩn trên miệng ống đo phải được đánh dấu rõ ràng, cố định và không bị thay đổi vị trí trong suốt quá trình sử dụng. Đây là vị trí đặt thước đo để xác định chiều cao mức chất lỏng hoặc chiều cao khoảng trống.
  • Bàn đo đáy (Striking plate): Tại vị trí đáy khoang chứa ngay dưới ống đo phải được hàn một tấm kim loại phẳng, cứng (bàn đo đáy) để làm điểm tựa cho quả dọi của thước đo, tránh làm mòn hoặc biến dạng đáy khoang khi đo nhiều lần.
  • Yêu cầu về độ kín: Nắp của các lỗ đo, ống đo phải có gioăng cao su chịu xăng dầu đảm bảo độ kín khít tuyệt đối khi đóng lại, ngăn ngừa nước mưa xâm nhập và xăng dầu bay hơi ra môi trường xung quanh.

TCVN 4337:1994

XÀ LAN XĂNG DẦU - YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG

Barges for oil products - Measurement specifications

 

Lời nói đầu

TCVN 4337:1994 thay thế cho TCVN 4337:1986.

TCVN 4337:1994 do Trung tâm Đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

XÀ LAN XĂNG DẦU - YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG

Barges for oil products - Measurement specifications

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với xà lan chuyên dùng để giao nhận và vận chuyển xăng dầu chứa đựng trực tiếp trong các hầm hàng, không bao bì.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại tàu chở dầu cũng như những xà lan chỉ dùng để vận chuyển xăng dầu.

1. Quy định chung

1.1. Xà lan chuyên dùng để giao nhận và vận chuyển xăng dầu (gọi tắt là xà lan xăng dầu - XLXD) phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định hiện hành về quản lý xà lan nói chung.

1.2. Các XLXD trước hết đảm bảo được yêu cầu cơ bản về kết cấu

Tuyến hình thành mạn các hầm hàng phải đơn giản, ở mức chứa từ 25 % đến 100 % dung tích tối đa cho phép, thành tôn bao phải có kết cấu thẳng đứng sao cho mặt cắt ngang hầm không thay đổi theo chiều cao chứa xăng dầu.

1.3. Sơ đồ hầm hàng, sơ đồ công nghệ đường ống xuất nhập, đường ống bơm vét, sơ đồ các hầm phụ, hầm cách ly, két dầu, hầm nước ngọt và các đường ống công nghệ khác liên quan đến chứa đựng bơm rót các loại chất lỏng trong XLXD phải do cơ quan chủ quản XLXD xác định thực tế, đầy đủ, chi tiết và xác nhận vào hồ sơ kèm theo XLXD khi giao nhận vận chuyển.

1.4. Hầm cách ly, các hầm hoặc ngăn phụ khác phải có cửa ra vào để kiểm tra và không được nối thông với hầm hàng dưới bất kỳ hình thức nào. Tuyệt đối không được có ngăn phụ bí mật trong hầm hàng.

1.5. Các ô tạo bởi các nẹp gia cường ở đáy hầm hàng phải có lỗ thông thủy với nhau theo cả chiều dọc và chiều ngang. Lỗ thông thủy phải sát mặt tôn đáy, có mặt cắt dạng nửa hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 30 mm. Các lỗ thông thủy phải thông thoáng đảm bảo không bị tắc trong quá trình giao nhận xăng dầu.

2. Yêu cầu kỹ thuật đo lường

2.1. Xà lan xăng dầu cho phép có nhiều hầm hàng, và được đánh số thứ tự tăng dần từ mũi về lái, từ trái sang phải. Số lượng các hầm hàng được bố trí tùy theo mục đích sử dụng và yêu cầu đảm bảo an toàn trong bơm rót và vận chuyển.

2.2. Kết cấu của hầm hàng phải đủ vững chắc, kín và thoát khí dễ dàng để không bị thay đổi dung tích khi chứa đựng và vận chuyển xăng dầu. Các hầm hàng phải đảm bảo kín và độc lập với nhau.

2.3. Mỗi hầm hàng được xem là một phương tiện đo dung tích riêng biệt, cần có một cổ hầm hàng nằm trên mặt boong. Miệng cổ hầm phải có nắp đậy kín và có sẵn cơ cấu để niêm phong kẹp chì.

2.4. Mỗi hầm hàng phải có một ống đo chiều cao mức xăng dầu thỏa mãn những yêu cầu sau đây:

2.4.1. Ống đo phải có đường kính trong từ 60 mm đến 100 mm. Đầu trên của ống đo phải nhô cao hơn mặt boong chính, không nhỏ hơn 500 mm. Đầu dưới của ống đo phải cách mặt trên của tôn đáy trong hầm hàng từ 50 mm đến 100 mm. Dọc theo phần nằm phía dưới boong chính, ống đo phải có nhiều lỗ để đảm bảo thông thủy tốt. Khoảng cách giữa hai lỗ liên tiếp không lớn hơn 200 mm, đường kính lỗ không được nhỏ hơn 10 mm.

2.4.2. Miệng ống đo phải có nắp đậy kín đảm bảo xăng dầu không bị rò chảy. Nắp phải được bắt chặt vào miệng ống, đóng mở dễ dàng và có sẵn cơ cấu để niêm phong kẹp chì. (Trường hợp ống đo nằm trong miệng hầm hàng thì miệng ống đo phải cao xấp xỉ mép trên miệng hầm hàng).

2.4.3. Phía trong của miệng ống đo phải gắn miếng kim loại để chống phát tia lửa khi đo.

2.4.4. Ống đo phải được hàn chắc chắn vào mặt boong theo phương thẳng đứng (khi xà lan nằm ngang) ở vị trí ứng với tâm mặt hầm hàng. Góc lệch của ống đo theo phương thẳng đứng không được vượt quá 3 độ. Phần dưới của ống đo được hàn chắc chắn vào các kết cấu trong hầm hàng.

Trường hợp ống đo nằm trong miệng hầm hàng thì cho phép hàn ống đo vào sát vách miệng hầm phía gần với vách giữa nhưng vẫn phải đảm bảo cách đều vách trước và vách sau của hầm hàng.

2.5. Hệ thống công nghiệp xuất nhập của XLXD bao gồm: đường ống xuất nhập chính, đường ống bơm vét và các máy bơm cần thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

2.5.1. Không được thông bằng bất kỳ hình thức nào với bất kỳ nơi nào khác ngoài các hầm hàng để giao nhận xăng dầu.

2.5.2. Đường ống dẫn tới mỗi hầm hàng đều độc lập với nhau và có van chặn. Van phải có sẵn cơ cấu để niêm phong kẹp chì.

2.5.3. Máy bơm chính để xuất nhập hoặc bơm tay để phục vụ bơm vét được bố trí cố định ở hầm bơm phải được nối với ống công nghệ theo hệ kín tới các hầm hàng. Tuyệt đối không được có van và đoạn ống chờ bất hợp lý.

Sơ đồ công nghệ và quy trình vận hành bơm hút phải được quy định rõ ràng và niêm yết tại vị trí dễ nhận biết nhất ở hầm bơm.

2.6. Mỗi hầm hàng phải có một ống kiểm tra nước và xăng dầu thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

2.6.1. Ống kiểm tra có đường kính và nắp đậy như ống đo; Đầu trên của ống kiểm tra bố trí cao hơn mặt boong, đầu dưới thấp hơn mặt boong không nhỏ hơn 100 mm.

2.6.2. Ống kiểm tra được hàn vào mặt boong ở vị trí ứng với điểm thấp nhất của đáy và gần sát vách sau (phía lái) mỗi hầm hàng.

2.7. XLXD phải có dấu mạn khô, thước nước rõ ràng theo đúng quy định hiện hành đối với phương tiện vận tải thủy.

2.8. Ba rem dung tích mỗi hầm hàng độc lập được xác lập từ 70 % đến 100 % dung tích tối đa cho phép với sai số tương đối lớn nhất bằng ± 0,5 %.

2.9. Cho phép lập ba rem dung tích đáy như một barem phụ không chính thức để các bên liên quan thỏa thuận sử dụng khi đánh giá thể tích nước (nếu có) lẫn trong xăng dầu chứa ở hầm hàng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4337:1994 về Xà lan xăng dầu - Yêu cầu kỹ thuật đo lường

Số hiệu: TCVN4337:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4337:1994 về Xà lan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký