Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4417:1987 quy định về Quy trình lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc, nội dung và trình tự thực hiện nhằm đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và khả thi trong công tác quy hoạch không gian lãnh thổ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn theo cấu trúc các phần quy định:

- Phần mở đầu: Cơ sở pháp lý, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch

  • Xác định toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước làm căn cứ để tiến hành lập sơ đồ hoặc đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
  • Nêu rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của công tác quy hoạch đối với sự phát triển bền vững của vùng trong dài hạn.
  • Xác định nhiệm vụ quy hoạch cụ thể, bao gồm việc xác định ranh giới hành chính, quy mô diện tích nghiên cứu và thời hạn quy hoạch (giai đoạn ngắn hạn và dài hạn).

- Phần thứ nhất: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng kinh tế - xã hội

  • Đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên bao gồm địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất công trình, địa chất thủy văn và các hiện tượng thiên tai có thể ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng.
  • Khảo sát, đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng, tài nguyên biển và tài nguyên du lịch.
  • Phân tích thực trạng phát triển các ngành kinh tế chủ chốt trong vùng bao gồm công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương mại và dịch vụ.
  • Đánh giá hiện trạng xã hội về quy mô dân số, mật độ dân cư, cơ cấu lao động, phân bố dân cư đô thị - nông thôn và chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, văn hóa).
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung hiện hữu của vùng.

- Phần thứ hai: Kinh tế liên vùng và dự báo phát triển kinh tế - xã hội

  • Phân tích mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa vùng quy hoạch với các vùng lân cận và với cả nước nhằm xác định vị thế, vai trò và thế mạnh đặc thù của vùng.
  • Dự báo các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong các giai đoạn quy hoạch.
  • Dự báo quy mô dân số, tỷ lệ đô thị hóa, xu hướng dịch chuyển dân cư và nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn.
  • Xác định các ngành kinh tế động lực và các sản phẩm chủ lực làm tiền đề cho việc tổ chức không gian lãnh thổ.

- Phần thứ ba: Tổ chức quy hoạch lãnh thổ

  • Xác định cấu trúc phát triển không gian toàn vùng, phân vùng chức năng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và các vùng bảo tồn thiên nhiên.
  • Thiết lập hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định tính chất, quy mô và vai trò của các đô thị trung tâm vùng, trung tâm tiểu vùng.
  • Phân bổ quỹ đất xây dựng cho các chức năng chính, xác định các khu vực hạn chế xây dựng và các khu vực cấm xây dựng để bảo vệ môi trường, di tích lịch sử - văn hóa.
  • Định hướng tổ chức không gian cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái vùng.

- Phần thứ tư: Hệ thống kỹ thuật hạ tầng vùng

  • Quy hoạch mạng lưới giao thông vùng bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không; xác định vị trí các đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng.
  • Định hướng quy hoạch cấp nước vùng, xác định nguồn nước, công trình đầu mối cấp nước và mạng lưới truyền tải nước thô, nước sạch liên đô thị.
  • Định hướng quy hoạch cấp điện và năng lượng, xác định nguồn điện, vị trí các trạm biến áp và hành lang an toàn lưới điện cao thế.
  • Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang tập trung quy mô vùng; đề xuất các giải pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn nước và môi trường đất.
  • Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phần thứ năm: Quy hoạch xây dựng đợt đầu và biện pháp thực hiện

  • Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong giai đoạn đợt đầu (thường là 5 năm) nhằm tạo động lực phát triển cho toàn vùng.
  • Dự toán tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu trong giai đoạn đầu.
  • Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn vốn và nguồn nhân lực để triển khai thực hiện quy hoạch.
  • Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành và địa phương trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng vùng.

- Phần thứ sáu: Tồn tại và kiến nghị

  • Chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, các mâu thuẫn chưa được giải quyết triệt để trong đồ án do hạn chế về thông tin, dự báo hoặc nguồn lực thực hiện.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan nhà nước cấp trên nhằm tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách hoặc hỗ trợ nguồn vốn đầu tư.
  • Kiến nghị các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu chi tiết hoặc điều chỉnh, bổ sung trong các bước quy hoạch tiếp theo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4417 : 1987

QUY TRÌNH LẬP SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG

Procedures for making regional planing and building schems and projects

1. Nguyên tắc chung

1.1. Quy trình lập sơ đồ và đồ án xây dựng vùng nhằm phục vụ cho công tác quản lý và thiết kế xây dựng các vùng trong phạm vi lãnh thổ trong cả nước ở bước đi ban đầu của thời kì đầu quá độ xây dựng xã hội chủ nghĩa.

1.2. Ngoài những điều được quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định của các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

1.3. Việc lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng phải dựa trên cơ sở xây dựng tổng hợp và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở của vùng, nhằm tổ chức hợp lí các mặt kinh tế, xã hội: đảm bảo những điều kiện tối ưu để phân bố dân, xây dựng đô thị và bảo vệ môi trường.

1.4. Các đối tượng chính lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

1.4.1. Vùng quy hoạch xây dựng huyện (vùng huyện).

Quy mô và ranh giới của vùng được xác định theo quy mô và ranh giới hành chính của các huyện.

1.4.2. Vùng quy hoạch xây dựng tỉnh (vùng tỉnh), vùng quy hoạch xây dựng các thành phố lớn (vùng ảnh hưởng của các thành phố) và đặc khu (vùng đặc khu) trực thuộc Trung ương.

Quy mô và ranh giới của vùng được xác định theo quy mô và ranh giới hành chính các tỉnh, các thành phố lớn và đặc khu (trực thuộc Trung ương).

1.4.3. Các phức hợp sản xuất - lãnh thổ là vùng quy hoạch được hình thành trên một phạm vi lãnh thổ do kết quả của quá trình chuyên môn hóa sản xuất và phát triển kinh tế tổng hợp hợp lí. Do đó ngoài chức năng chính trong vùng còn có nhiều chức năng tổng hợp; vùng công nông nghiệp, vùng công nghiệp - khai khoáng, vùng nghỉ ngơi - du lịch các cụm đô thị…

1.5. Các cơ sở để lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

1.5.1. Các cơ sở pháp lí bao gồm có:

- Các nghị quyết của đảng về chủ trương và nhiệm vụ chiến lược phát triển nền kinh tế quốc dân;

- Các thông tư, chỉ thị, quy phạm và tiêu chuẩn của nhà nước hoặc các ngành các cấp;

- Hợp đồng thiết kế của bên đặt hàng.

1.5.2. Cơ sở thiết kế gồm có:

- Các cơ sở phát triển, phân bố các ngành kinh tế và lực lượng sản xuất của vùng;

- Các luận chứng kinh tế - kĩ thuật của các công trình sản xuất và dân dụng xây dựng trong vùng;

- Các kết quả nghiên cứu khoa học, các thông tin về tiến độ khoa học, kĩ thuật có liên quan đến từng vấn đề phát triển của vùng;

- Các bản đồ và tài liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, tình hình hiện trạng về kinh tế, dân số, xã hội, kĩ thuật và ô nhiễm môi trường.

1.6. Các sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng được lập cho hai giai đoạn cơ bản:

1.6.1. Quy hoạch xây dựng dài hạn từ 20 đến 30 năm (sau khi kết thúc công việc nghiên cứu).

1.6.2. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn từ 5 đến 10 năm (sau khi kết thúc công việc nghiên cứu).

2. Lập sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng

2.1. Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng tỉnh, vùng ảnh hưởng của các thành phố lớn, vùng đặc khu (trực thuộc trung ương) và các phức hợp sản xuất - lãnh thổ (có quy mô từ 0,1 đến 1 triệu hecta) với bản đồ địa hình 1/100.000 đến 1/200.000.

2.2. Nội dung của sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng nhằm nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

2.3. Dự báo tiềm năng thiên nhiên, đất đai, lao động, kinh tế của vùng.

2.3.1. Xác định khả năng phát triển và phân bố về mặt xây dựng công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng; tổ chức nghỉ ngơi giải trí trên cơ sở tổ chức quy hoạch lãnh thổ trong tương lai.

2.3.2. Xác định triển vọng phát triển hệ thống các điểm dân cư; phục vụ văn hóa, đời sống của tổ chức nghỉ ngơi trong vùng.

2.3.3. Xác định triển vọng phát triển giao thông, cấp nước và thoát nước, cung cấp năng lượng.

2.3.4. Xác định phương hướng tổng hợp cần thiết để cải thiện và bảo vệ môi trường.

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng

3.1. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng huyện, các phức hợp sản xuất - lãnh thổ (có quy mô từ 0.05 đến 0,1 triệu hec ta), với bản đồ địa hình tỉ lệ từ 1/25.000 đến 1/50.000.

3.2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng nằm nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

3.2.1. Dự thảo phân khu chức năng và tổ chức cơ cấu lãnh thổ, nhằm chỉ rõ những khu đất thuận lợi để xây dựng các cơ sở sản xuất công - nông nghiệp, các công trình dân dụng và nghỉ ngơi trong vùng.

3.2.2. Xác định dân số dự kiến cho toàn vùng, cho từng điểm dân cư mới và hiện có, cho các khu công nghiệp, các nông trường, lâm trường, các vùng chuyên canh, v.v…

3.2.3. Trên cơ sở so sánh phương án quy hoạch xác định triển vọng phát triển và phân bố hệ thống đô thị - nông thôn; phân bố dân cư theo nhóm phục vụ văn hóa, đời sống tổ chức các khu cây xanh và nơi nghỉ mát, giải trí cho nhân dân.

3.2.4. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cân đối về cấp nước, cung cấp năng lượng và phát triển giao thông phù hợp với từng giai đoạn sản xuất và dân số trong vùng.

3.2.5. Kiến nghị những giải pháp cụ thể để cải thiện và bảo vệ môi trường.

4. Hồ sơ của đồ án quy hoạch xây dựng vùng

4.1.1. Hồ sơ của sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

4.1.2. Các văn bản pháp lí.

4.1.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

4.1.4. Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai

4.1.5. Bản đồ tổng mặt bằng xây dựng vùng (đối với lập sơ đồ quy hoạch vùng là sơ đồ mặt bằng quy hoạch).

4.1.6. Bản đồ mặt bằng quy hoạch xây dựng ngắn hạn (đối với lập sơ đồ quy hoạch vùng là sơ đồ quy hoạch ngắn hạn)

4.1.7. Sơ đồ vị trí trong vùng hệ thống phân vùng kinh tế lãnh thổ (tỉ lệ 1/500.000 hoặc 1/1.000.000)

4.1.8. Sơ đồ cơ cấu, quy hoạch và phân khu chức năng.

4.1.9. Sơ đồ phân bố dân cư và lao động

4.1.10. Sơ đồ phân bố hệ thống công trình văn hóa, đời sống

4.1.11. Sơ đồ tổ chức hệ thống các vùng dân cư theo nhóm

4.1.12. Sơ đồ tổ chức giao thông

4.1.13. Sơ đồ cung cấp nước và thoát nước

4.1.14. Sơ đồ cung cấp năng lượng

4.1.15. Sơ đồ tổ chức nghỉ ngơi và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

4.1.16. Sơ đồ cải thiện và bảo vệ môi trường

4.1.17. Các bản đồ và sơ đồ thu thập của các ngành làm cơ sở thiết kế

4.1.17.1. Các biểu đồ làm luận chứng và các minh họa chi tiết. Các giải pháp thiết kế (nếu có)

4.1.18. Thuyết minh tổng hợp và thuyết minh tóm tắt của sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

Chú thích:

a) Các thuyết minh có thể viết theo đề cương sau:

Phần mở đầu: Trình bày các cơ sở pháp lý có mục tiêu và nhiệm vụ của sơ đồ hoặc đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

Phần thứ nhất: Đặc điểm điều kiện tự nhiên - tài nguyên và tình hình hiện trạng kinh tế, xã hội của vùng.

1. Điều kiện tự nhiên - tài nguyên

2. Tình hình hiện trạng

3. Đánh giá tổng hợp đất đai

4. Rút ra những đặc điểm khả năng về khai thác tổng hợp mọi nguồn tài nguyên phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của vùng.

Phần thứ hai: Những vấn đề kinh tế liên vùng. Dự báo sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng trong giai đoạn quy hoạch.

1. Những vấn đề kinh tế liên vùng.

2. Dự báo sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng trong giai đoạn quy hoạch.

Phần thứ ba: Tổ chức quy hoạch lãnh thổ:

1. Tổ chức cơ cấu quy hoạch và phân khu chức năng từng vùng lãnh thổ.

2. Phân bố mạng lưới dân cư đô thị và nông thôn.

3. Tổ chức hệ thống trung tâm phục vụ công cộng cho các điểm dân cư.

4. Xây dựng nhà ở (mức độ: đồ án quy hoạch xây dựng vùng)

5. Tổ chức nghỉ ngơi, giải trí trong vùng

6. Cân đối đất đai

7. Cải thiện và bảo vệ môi trường

Phần thứ tư: Hệ thống kĩ thuật

1. Tổ chức giao thông

2. Cấp nước

3. Thoát nước

4. Cung cấp năng lượng

5. Chuẩn bị kỹ thuật các khu đất dự kiến xây dựng trong quy hoạch xây dựng ngắn hạn (đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng).

Phần thứ năm: Quy hoạch xây dựng đợt đầu và biện pháp thực hiện.

Phần thứ sáu: Tồn tại và kiến nghị

b) Các bản vẽ trình bày theo quy cách thống nhất, các bản đồ thiết kế phải thể hiện trên bản đồ địa hình. Các sơ đồ thiết kế không cần thể hiện trên bản đồ địa hình.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4417:1987 về Quy trình lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Số hiệu: TCVN4417:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 09/12/1986
Nơi ban hành:
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4417:1987 về Quy trì...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký