Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1158:1975) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ren hệ mét được chế tạo trên các chi tiết bằng chất dẻo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thông số kích thước, dung sai và phương pháp thiết kế ren chất dẻo trong ngành công nghiệp chế tạo và khuôn mẫu.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ren hệ mét được tạo hình trên các chi tiết bằng chất dẻo (nhựa) bằng các phương pháp phổ biến như đúc áp lực, đúc định hình, gia công áp lực hoặc gia công cơ khí cắt gọt.
  • Xác định giới hạn áp dụng đối với các mối ghép ren thông thường, đảm bảo tính tương thích và khả năng lắp lẫn giữa các chi tiết nhựa với nhau hoặc giữa chi tiết nhựa và chi tiết kim loại.

- Hồ sơ ren và các thông số hình học cơ bản (Điều 2)

  • Quy định biên dạng ren cơ sở (hồ sơ ren) cho các chi tiết bằng chất dẻo dựa trên biên dạng ren hệ mét tiêu chuẩn, nhưng có tính đến các đặc tính cơ lý đặc thù của vật liệu nhựa như độ đàn hồi và độ co ngót sau khi tạo hình.
  • Xác định các thông số kích thước hình học cốt lõi bao gồm: đường kính ngoài danh nghĩa (d, D), đường kính trung bình (d2, D2), đường kính trong (d1, D1), bước ren (P) và góc profin ren.

- Kích thước danh nghĩa và bước ren tiêu chuẩn (Điều 3)

  • Hệ thống hóa dãy kích thước danh nghĩa và các bước ren tương ứng được khuyến khích áp dụng cho chi tiết chất dẻo nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế khuôn mẫu và giảm thiểu chủng loại dụng cụ gia công.
  • Quy định mối quan hệ kỹ thuật giữa đường kính ren và bước ren (ren bước lớn và ren bước nhỏ) để đảm bảo độ bền liên kết cao nhất, tránh hiện tượng trượt ren hoặc nứt vỡ chân ren khi chịu lực siết.

- Hệ thống dung sai và lắp ghép cho ren chất dẻo (Điều 4)

  • Thiết lập các quy định về dung sai đặc thù cho ren chất dẻo, có tính đến sai lệch kích thước phát sinh do quá trình co ngót nhiệt của vật liệu sau khi ra khỏi khuôn đúc.
  • Quy định các miền dung sai tiêu chuẩn và các kiểu lắp ghép phù hợp nhằm bảo đảm tính lắp lẫn, đồng thời kiểm soát độ chặt hoặc độ hở của mối ghép ren trong quá trình vận hành thực tế.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4628:1988 giúp các kỹ sư thiết kế và nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm ngay từ khâu tạo khuôn. Điều này hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật phổ biến như kẹt ren, lỏng ren hoặc biến dạng mối ghép nhựa trong quá trình lắp ráp và sử dụng thực tế.

TCVN 4628:1988

ST SEV 1158:1975

REN HỆ MÉT CHO CÁC CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO

Metric screw thread for the parts from plastics

Lời nói đầu

TCVN 4628:1988 hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1158:1975

TCVN 4628:1988 do Viện nghiên cứu máy biên soạn Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.  

 

REN HỆ MÉT CHO CÁC CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO

Metric screw thread for the parts from plastics

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren hệ mét có đường kính từ 1 mm đến 180 mm của các chi tiết bằng chất dẻo được ghép nối với các chi tiết dẻo hoặc các chi tiết kim loại. Tiêu chuẩn này quy định prôfin danh nghĩa cơ bản, dung sai và sai lệch giới hạn.

1. Profin

1.1. Prôfin danh nghĩa và kích thước các phần tử ren theo TCVN 2246:1977.

1.2. Tại các phần lồi ra của ren ngoài và ren trong, cho phép vê tròn các cạnh mép với bán kính R1max phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.  

Hình 1

Bảng 1

mm

Bước P

R1max = 0,054P
(khi P 0,5 mm)
R1max = 0,054P + 0,02 mm
(khi P 0,5 mm)

Bước P

R1max = 0,054P
(khi P 0,5 mm)
R1max = 0,054P + 0,02 mm
(khi P 0,5 mm)

0,2

0,25

0,3

0,011

0,014

0,016

1,25

1,5

1,75

0,088

0,101

0,115

0,35

0,4

0,45

0,019

0,022

0,024

2

2,5

3

0,128

0,155

0,182

0,5

0,6

0,7

0,047

0,052

0,058

3,5

4,

4,5

0,209

0,236

0,263

0,75

0,8

1

0,061

0,063

0,074

5 5,5 6

0,290

0,317

0,344

2. Kích thước cơ bản

2.1. Đường kính và bước ren theo TCVN 2247:1977

Không cho phép sử dụng:

Bước nhỏ cho đường kính nhỏ hơn 4 mm;  

Bước 0,5 mm cho đường kính lớn hơn 16 mm;  

Bước 0,75 mm cho đường kính lớn hơn 18 mm;  

Bước 1 mm cho đường kính lớn hơn 36 mm.

2.2. Kích thước cơ bản của ren theo TCVN 2248:1977.

2.3. Đối với đường kính từ 3 mm đến 8 mm cho phép sử dụng bước ren lớn đặc biệt.

Kích thước, dung sai, ký hiệu và sai lệch giới hạn cho ren có bước lớn đặc biệt được chỉ dẫn trong Phụ lục 2

3. Dung sai

3.1. Những quy định cơ bản của hệ thống dung sai, ký hiệu miền dung sai, trị số dung sai và sai lệch cơ bản, chiều dài vặn ren và Hình dáng rãnh ren - theo TCVN 1917:1986

3.2. Miền dung sai của ren ngoài và ren trong phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 2 và Bảng 3

CHÚ THÍCH:

1) Trong trường hợp đặc biệt, nếu sử dụng các miền dung sai theo Bảng 2 và Bảng 3 không bảo đảm được các yêu cầu quy định cho sản phẩm thì cho phép sử dụng các sai khác theo TCVN 1917:1986.

2) Đối với các chi tiết kim loại ghép nối với các chi tiết dẻo thì miền dung sai ren của chi tiết kim loại theo TCVN 1917:1986.

Bảng 2

Loại chính xác

Chiều dài vặn ren

S

N

L

Miền dung sai

Trung bình

6g

6h

6g

6h

7g6g

7h6h

Thô

7g6g

7h6h

8g

8h*

9g8g

9h8h

Rất thô

9g8g

9h8h

10h8h

10h8h

*: chỉ áp dụng cho ren có bước ren 0,8 mm. Đối với ren có bước P lớn hơn 0,8 mm sử dụng miền dung sai 8h6h

Bảng 3

Loại chính xác

Chiều dài vặn ren

S

N

L

Miền dung sai ren trong

Trung bình

-

-

6G

6H

7G

7H

Thô

6G

6H

7G

7H

8G

8H

Rất thô

8G

8H

9H8H

9H8H

CHÚ THÍCH: Bảng 2 và Bảng 3:

1) Khi chiều dài vặn ren là S và L, cho phép sử dụng miền dung sai quy định cho chiều dài vặn ren N

2) Miền dung sai đóng khung cần ưu tiên sử dụng

3.3. Trong lắp ghép, cho phép phối hợp bất kỳ các miền dung sai của ren ngoài và ren trong quy định trong tiêu chuẩn này. Ưu tiên phối hợp các miền dung sai của cùng một loại chính xác.

3.4. Các miền dung sai quy định trong Bảng 2 và Bảng 3 được quy định ở những điều kiện ban đầu sau:

Nhiệt độ:20oC

Độ ẩm tương đối của không khí 65 %

3.5. Sai lệch giới hạn của ren ngoài và ren trong được chỉ dẫn trong Phụ lục 1.

4. Ký hiệu

Ký hiệu ren theo TCVN 1917:1986.  

Ví dụ ký hiệu ren có bước lớn:

M24-10h8h TCVN 4628:1988.  

M24-9H8H TCVN 4628:1988.  

Ví dụ ký hiệu ren có bước nhỏ:

M24 x 1 - 10h8h TCVN 4628:1988.

M24 x 1 - 9H8H TCVN 4628:1988.

 

Phụ lục 1

Sai lệch giới hạn của ren Sai lệch giới hạn đường kính của ren ngoài và ren trong phải phù hợp với TCVN 1917:1985 và Bảng 4

Bảng 4

Đường kính danh nghĩa của ren d mm

Bước ren P mm

Miền dung sai ren ngoài

Miền dung sai ren trong

9h8h

10h8h

9H8H

Đường kính ren

d

d2

d1

d

d2

d1

D

D2

D1

Sai lệch giới hạn

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

EI

ES

EI

ES

EI

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Trên 2,8 đến 5,6

0,8

0

-236

0

-190

0

0

-236

0

-236

0

0

+250

0

+315

0

Trên 5,6 đến 11,2

1

0

-280

0

-224

0

0

-280

0

-280

0

0

+300

0

+375

0

1,25

0

-335

0

-236

0

0

-335

0

-300

0

0

+315

0

+425

0

1,5

0

-375

0

-265

0

0

-375

0

-335

0

0

+355

0

+475

0

Trên 11,2 đến 22,4

1

0

-280

0

-236

0

0

-280

0

-300

0

0

+315

0

+375

0

1,25

0

-335

0

-265

0

0

-335

0

-335

0

0

+355

0

+425

0

1,5

0

-375

0

-280

0

0

-375

0

-355

0

0

+375

0

+475

0

1,75

0

-425

0

-300

0

0

-425

0

-375

0

0

+400

0

+530

0

2

0

-450

0

-315

0

0

-450

0

-400

0

0

+425

0

+600

0

2,5

0

-530

0

-335

0

0

-530

0

-425

0

0

+450

0

+710

0

Trên 22,4 đến 45

1

0

-280

0

-250

0

0

-280

0

-315

0

0

+335

0

+375

0

1,5

0

-375

0

-300

0

0

-375

0

-375

0

0

+400

0

+475

0

2

0

-450

0

-335

0

0

-450

0

-425

0

0

+450

0

+600

0

3

0

-600

0

-400

0

0

-600

0

-500

0

0

+530

0

+800

0

3,5

0

-670

0

-425

0

0

-670

0

-530

0

0

+560

0

+900

0

4

0

-750

0

-450

0

0

-750

0

-560

0

0

+600

0

+950

0

4,5

0

-800

0

-475

0

0

-800

0

-600

0

0

+630

0

+1060

0

Trên 45 đến 90

1

0

-280

0

-280

0

0

-280

0

-355

0

0

+375

0

+375

0

1,5

0

-375

0

-315

0

0

-375

0

-400

0

0

+425

0

+475

0

2

0

-450

0

-355

0

0

-450

0

-450

0

0

+475

0

+600

0

3

0

-600

0

-425

0

0

-600

0

-530

0

0

+560

0

+800

0

4

0

-750

0

-475

0

0

-750

0

-600

0

0

+630

0

+950

0

5

0

-850

0

-500

0

0

-850

0

-630

0

0

+670

0

+1120

0

5,5

0

-900

0

-530

0

0

-900

0

-670

0

0

+710

0

+1180

0

6

0

-950

0

-560

0

0

-950

0

-710

0

0

+750

0

+1250

0

Trên 90 đến 180

1,5

0

-375

0

-335

0

0

-375

0

-425

0

0

+450

0

+475

0

2

0

-450

0

-375

0

0

-450

0

-475

0

0

+500

0

+600

0

3

0

-600

0

-450

0

0

-600

0

-560

0

0

+600

0

+800

0

4

0

-750

0

-500

0

0

-750

0

-630

0

0

+670

0

+950

0

6

0

-950

0

-600

0

0

-950

0

-750

0

0

+800

0

+1250

0

CHÚ THÍCH:      1) Sai lệch dưới của đường kính d1 không quy định nhưng được bảo đảm gián tiếp bởi giá trị bán kính của rãnh ren ngoài.

                        2) Sai lệch trên của đường kính D không quy định.

Ren có bước lớn đặc biệt

1. Đường kính, bước và trị số danh nghĩa của đường kính ren phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 5

Bảng 5

Đường kính danh nghĩa của ren d

Bước ren P

Đường kính ren

d = D

d2 = D2

d1 = D1

d3

3

0,8

3,000

2,480

2,134

2,019

4

1

4,000

3,350

2,917

2,773

5

1,5

5,000

4,026

3,376

3,160

6

6,000

5,026

4,376

4,160

8

8,000

7,026

6,376

6,160

2. Ký hiệu ren phải phù hợp với TCVN 1917:1986 với chỉ dẫn bước ren và số hiệu tiêu chuẩn này

Ví dụ: M5 x 1,5 - 8g TCVN 4628:1988

M5 x 1,5 - 7H TCVN 4628:1988

3. Trị số dung sai đường kính trung bình của ren ngoài và ren trong phải phù hợp với TCVN 1917:1986 và Bảng 6

Bảng 6

Đường kính danh nghĩa của ren d

mm

Bước ren P

mm

Ren ngoài

Ren trong

Cấp chính xác

6

7

8

9

10

6

7

8

9

Dung sai Td2, m

Dung sai Td2, m

Trên 2,8 đến 6,5

1

106

132

170

212

265

140

180

224

280

1,5

125

160

200

250

315

170

212

265

335

4. Chiều dài vặn ren phải phù hợp với TCVN 1917:1986 và Bảng 7

Bảng 7

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

Bước ren

Chiều dài vặn ren

S

N

L

Trên 2,8 đến 5,6

1

Đến 3

Trên 3 đến 9

Trên 9

1,5

Đến 4,6

Trên 4,6 đến 14

Trên 14

5. Sai lệch giới hạn của đường kính ren ngoài và ren trong phải phù hợp với TCVN 1917:1986 và Bảng 8, Bảng 9

6. Trong trường hợp đặc biệt, cho phép sử dụng ren có bước lớn đặc biệt đối với các chi tiết kim loại nối ghép với các chi tiết chất dẻo.


Bảng 8

Đường kính danh nghĩa của ren d

mm

Bước ren P

Mm

Miền dung sai

6g

6h

7g6g

Đường kính ren

d

d2

d1

d

d2

d1

d

d2

d1

Sai lệch giới hạn, m

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

Trên 2,8 đến 5,6

1

-26

-206

-26

-132

-26

0

-180

0

-106

0

-26

-206

-26

-158

-26

1,5

-32

-268

-32

-157

-32

0

-236

0

-125

0

-32

-268

-32

-192

-32

 

Bảng 8 (tiếp theo)

Đường kính danh nghĩa của ren d

mm

Bước ren P

Mm

Miền dung sai

7h6h

8g

8h

Đường kính ren

d

d2

d1

d

d2

d1

d

d2

d1

Sai lệch giới hạn, m

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

Trên 2,8 đến 5,6

1

0

-180

0

-132

0

-26

-306

-26

-196

-26

0

-280

0

-170

0

1,5

0

-236

0

-160

0

-32

-407

-32

-232

-32

0

-375

0

-200

0

 

Bảng 8 (tiếp theo)

Đường kính danh nghĩa của ren d mm

Bước ren P Mm

Miền dung sai

9g8g

9h8h

10h8h

Đường kính ren

d

d2

d1

d

d2

d1

d

d2

d1

Sai lệch giới hạn, m

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

es

ei

es

ei

es

Trên 2,8 đến 5,6

1

-26

-306

-26

-238

-26

0

-280

0

-212

0

0

-280

0

-265

0

1,5

-32

-407

-32

-282

-32

0

-375

0

-250

0

0

-375

0

-315

0

CHÚ THÍCH: sai lệch dưới của đường kính d1 không quy định nhưng được bảo đảm gián tiếp bởi giá trị bán kính của rãnh ren ngoài

tcvn  4628    1988

 
 

 

Bảng 9

Đường kính danh nghĩa của ren d

mm

Bước ren P

Mm

Miền dung sai

6G

6H

7G

Đường kính ren

D

D2

D1

D

D2

D1

D

D2

D1

Sai lệch giới hạn, m

ES

EI

ES

EI

ES

ES

EI

ES

EI

ES

ES

EI

ES

EI

ES

Trên 2,8 đến 5,6

1

+26

+166

+26

+262

+26

0

+140

0

+236

0

+26

+206

+26

+326

+26

1,5

+32

+202

+32

+332

+32

0

+170

0

+300

0

+32

+244

+32

+407

+32

 

Bảng 9 (tiếp theo)

Đường kính danh nghĩa của ren d mm

Bước ren P mm

Miền dung sai

7H

8G

8H

9H8H

Đường kính ren

D

D2

D1

D

D2

D1

D

D2

D1

D

D2

D1

Sai lệch giới hạn, m

EI

ES

EI

ES

EI

EI

ES

EI

ES

EI

EI

ES

EI

ES

EI

EI

ES

EI

ES

EI

Trên 2,8 đến 5,6

1

0

+180

0

+300

0

+26

+250

+26

+401

+26

0

+224

0

+375

0

0

+280

0

+375

0

1,5

0

+212

0

+375

0

+32

+297

+32

+507

+32

0

+265

0

+475

0

0

+335

02

+475

0

14

 
CHÚ THÍCH: sai lệch trên của đường kính D không được quy định


Phụ lục 3

Dung sai bổ sung loại rất thô của ren có bước 0,7 và 0,75 mm.

Trong phụ lục này đưa ra dung sai của ren có bước 0,7 mm và 0,75 mm cho loại rất thô ứng với Bảng 2 và Bảng 3. Dung sai này không được quy định ở TCVN 1917:1986.

Tuy vậy dung sai này cần được coi là đặc biệt và cũng chỉ sử dụng nó trong các trường hợp đặc biệt khi mà miền dung sai của loại trung bình và thô không thể đảm bảo các yêu cầu đã đề ra cho sản phẩm.

Trị số dung sai của đường kính ngoài và trong phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 10.

Trị số dung sai của đường kính trung bình phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 11.

Bảng 10

Bước ren P

mm

Ren ngoài

Ren trong

Cấp chính xác

8

8

Dung sai Td, m

Dung sai TD1, m

0,7

224

280

0,75

224

300

 

Bảng 11

Đường kính danh nghĩa của ren d

mm

Bước ren P

mm

Ren ngoài

Ren trong

 

9

10

8

9

Dung sai Td2

m

Dung sai TD2

m

Trên 2,8 đến 5,6

0,7

180

224

190

236

0,75

180

224

190

236

Trên 5,6 đến 11,2

0,75

200

250

212

265

Trên 11,2 đến 22,4

0,75

212

265

224

280

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (ST SEV 1158:1975) về Ren hệ mét cho các chi tiết bằng chất dẻo

Số hiệu: TCVN4628:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (ST SEV 11...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký