Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 (ST SEV 290:1980) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp xác định độ cứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn ST SEV 290:1980, quy định các nguyên tắc và phương pháp kỹ thuật nhằm xác định độ cứng của các loại vật liệu thiêu kết (vật liệu gốm kim loại). Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về nội dung của Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định độ cứng đối với các loại vật liệu thiêu kết được chế tạo bằng công nghệ luyện kim bột.
- Phương pháp đo độ cứng được áp dụng nhằm đánh giá chất lượng bề mặt, độ đồng đều về mặt cấu trúc cơ lý và kiểm tra độ bền của vật liệu sau quá trình thiêu kết.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại vật liệu thiêu kết có độ xốp quá cao vượt quá giới hạn cho phép của các thiết bị đo tiêu chuẩn, trừ khi có sự thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
Điều 2: Yêu cầu đối với mẫu thử nghiệm
- Trạng thái bề mặt mẫu: Bề mặt của mẫu thử dùng để đo độ cứng phải đảm bảo độ phẳng, nhẵn, sạch sẽ, không bám dính dầu mỡ, vảy oxit hoặc các tạp chất khác. Quá trình gia công chuẩn bị bề mặt mẫu (như mài, đánh bóng) phải được thực hiện cẩn thận, tuyệt đối không được làm thay đổi cấu trúc vi mô hoặc làm thay đổi độ cứng ban đầu của vật liệu do ảnh hưởng của nhiệt độ hoặc hiện tượng biến dạng nguội.
- Độ nhám bề mặt: Độ nhám bề mặt của mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng phương pháp thử nghiệm tương ứng để đảm bảo vết lõm hiển thị rõ ràng dưới thiết bị quang học, giúp việc đo đạc đạt độ chính xác cao nhất.
- Chiều dày tối thiểu của mẫu: Chiều dày của mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo sau khi thực hiện phép thử, mặt đối diện của mẫu không xuất hiện bất kỳ dấu vết biến dạng nào. Thông thường, chiều dày tối thiểu của mẫu phải gấp ít nhất 8 đến 10 lần chiều sâu của vết lõm do mũi đâm tạo ra.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và điều kiện thử nghiệm
- Yêu cầu về thiết bị đo: Máy đo độ cứng phải được kiểm định định kỳ và hiệu chuẩn theo đúng các quy định đo lường nhà nước hiện hành. Thiết bị phải vận hành ổn định, đảm bảo tác dụng lực tĩnh một cách êm ái, không gây ra rung động hoặc va đập trong suốt quá trình tăng tải và duy trì tải trọng.
- Mũi đâm (đầu đo): Tùy thuộc vào phương pháp đo được lựa chọn (như Brinell, Rockwell hoặc Vickers), mũi đâm có thể là bi thép cứng hoặc mũi kim cương hình chóp/hình nón. Mũi đâm phải đảm bảo không bị sứt mẻ, mài mòn hoặc biến dạng hình học.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (thường dao động từ 10 độ C đến 35 độ C). Trong trường hợp yêu cầu độ chính xác cao hoặc khi có tranh chấp về kết quả, nhiệt độ thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 20 độ C với sai lệch cho phép cực nhỏ.
Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Đặt và cố định mẫu thử: Mẫu thử phải được đặt chắc chắn trên bàn máy đo sao cho bề mặt cần thử nghiệm hoàn toàn vuông góc với phương tác dụng của lực đâm. Phải triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng trượt, lệch hoặc bập bênh của mẫu trong quá trình ép tải.
- Tác dụng lực và duy trì tải trọng: Lực thử ban đầu và lực thử chính phải được áp dụng một cách từ từ, liên tục cho đến khi đạt giá trị định mức quy định. Thời gian duy trì lực tải tối đa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của từng phương pháp cụ thể (thường từ 10 đến 15 giây) để đảm bảo vật liệu đạt trạng thái biến dạng dẻo ổn định trước khi thu hồi lực.
- Đo kích thước vết lõm: Sau khi dỡ tải hoàn toàn, tiến hành đo kích thước của vết lõm (đường kính đối với mũi đâm hình cầu hoặc đường chéo đối với mũi đâm hình chóp) bằng kính hiển vi đo lường tích hợp trên thiết bị với độ chính xác theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Xác định số lượng điểm đo: Do đặc thù vật liệu thiêu kết có độ xốp tự nhiên, để đảm bảo tính đại diện và khách quan của kết quả, số lượng điểm đo trên mỗi mẫu thử không được ít hơn quy định (thường tối thiểu là từ 3 đến 5 điểm). Khoảng cách giữa tâm các vết lõm kế cận cũng như khoảng cách từ tâm vết lõm đến mép ngoài của mẫu phải đảm bảo đủ lớn để không làm ảnh hưởng đến kết quả của các lần đo khác.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và có giá trị pháp lý của kết quả thử nghiệm độ cứng vật liệu thiêu kết trong hoạt động sản xuất, nghiên cứu và nghiệm thu sản phẩm.
TCVN 4645:1988
ST SEV 2290:1980
VẬT LIỆU THIÊU KẾT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG
Sintered materials - Method of determination of hardness
Lời nói đầu
TCVN 4645:1988 phù hợp với ST SEV 2290:1980.
TCVN 4645:1988 do Vụ Tổng hợp kế hoạch Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT LIỆU THIÊU KẾT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG
Sintered materials - Method of determination of hardness
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu thiêu kết từ bột kim loại và hợp kim, quy định phương pháp xác định độ cứng Brinen theo TCVN 256:1985, độ cứng Rocoen theo TCVN 257:1985 và độ cứng Vicke theo TCVN 258:1985.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hợp kim cứng và sản phẩm ép nguội.
1. Thiết bị
Thiết bị thử phải phù hợp các yêu cầu TCVN 256:1985, TCVN 257:1985, TCVN 258:1985.
2. Tiến hành thử
2.1. Tiến hành thử theo các yêu cầu TCVN 256:1985, TCVN 257:1985 và TCVN 258:1985.
2.2. Khoảng cách từ điểm giữa vết lõm đến mép mẫu thử hoặc đến điểm giữa vết lõm khác phải chọn sao cho không nhỏ hơn 3 lần giá trị đường chéo vết lõm hoặc đường kính vết lõm.
2.3. Tiến hành thử theo các điều kiện ghi trong bảng. Trong trường hợp cần thiết phải sơ bộ xác định vùng độ cứng.
2.4. Tiến hành 5 phép đo độ cứng trên mẫu thử và xác định trị số độ cứng. Khi tính giá trị trung bình không được lấy giá trị độ cứng nhỏ nhất.
2.5. Trị số độ cứng là giá trị trung bình số học của 4 phép đo được làm tròn tới số nguyên gần nhất.
3. Biên bản thử.
Trong biên bản thử cần ghi rõ:
1) Ký hiệu quy ước của mẫu thử hoặc mác vật liệu thử (bột);
2) Đường kính hoặc đường chéo vết lõm;
3) Tải trọng thử, thời gian giữ tải trọng, trị số độ cứng;
4) Số hiệu tiêu chuẩn này;
5) Ngày tháng năm thử.
| Vùng độ cứng HV5 | Điều kiện thử |
| Từ 15 đến 60 | HV5 HB 2,5/15; 6/30 |
| Lớn hơn 60 đến 105 | HV10 HB 2,5/31; 2/15 |
| Lớn hơn 105 đến 180 | HV30 HB 2,5/62; 5/10 HRB |
| Lớn hơn 180 đến 330 | HV50 HB 2,5/187; 5/10 HRA |
| Lớn hơn 330 | HV100 HB 2,5/187; 5/10 HRC |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5046:1990 (ST SEV 2003-79) về hợp kim cứng - Các phương pháp xác định độ cứng rocven do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4641:1988 về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4648:2009 (ISO 2739 : 2006) về Ống lót kim loại thiêu kết - Xác định độ bền nén hướng kính
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4646:1988 (ST SEV 4655:1984) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp thử uốn va đập
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5046:1990 (ST SEV 2003-79) về hợp kim cứng - Các phương pháp xác định độ cứng rocven do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4641:1988 về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4648:2009 (ISO 2739 : 2006) về Ống lót kim loại thiêu kết - Xác định độ bền nén hướng kính
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4646:1988 (ST SEV 4655:1984) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp thử uốn va đập