Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4651:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4651:1988 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng xeri oxit trong quặng sa khoáng. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực khai thác, chế biến và phân tích khoáng sản, giúp thống nhất quy trình thực nghiệm nhằm xác định chính xác thành phần xeri oxit có trong các mẫu quặng sa khoáng.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4651:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng xeri oxit.
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4651:1988.
- Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo cấu trúc kỹ thuật của các tiêu chuẩn quốc gia về phân tích hóa học quặng sa khoáng, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng và chuẩn bị kỹ thuật trước khi tiến hành phân tích chi tiết:
- Quy định chung và phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là quặng sa khoáng chứa xeri oxit. Thiết lập các yêu cầu bắt buộc về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và quy tắc xử lý hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm khi thực hiện phân tích.
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Quy định quy trình lấy mẫu đại diện từ thực địa, phương pháp gia công mẫu, nghiền mịn mẫu đến kích thước hạt theo yêu cầu kỹ thuật và quy trình sấy khô mẫu thử để loại bỏ độ ẩm hoàn toàn trước khi cân định lượng.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất: Liệt kê chi tiết các loại máy móc, thiết bị đo lường (như cân phân tích có độ chính xác cao), dụng cụ thủy tinh đạt chuẩn phòng thí nghiệm và yêu cầu về cấp độ tinh khiết của các loại hóa chất, thuốc thử, nước cất cần thiết phục vụ cho quá trình phản ứng.
- Nguyên tắc của phương pháp: Trình bày cơ sở khoa học của phương pháp hóa học được lựa chọn để xác định hàm lượng xeri oxit (ví dụ: phương pháp thể tích, phương pháp khối lượng hoặc phương pháp quang phổ), nêu rõ các phản ứng hóa học đặc trưng để tách và định lượng xeri từ hỗn hợp quặng sa khoáng phức tạp.
Khuyến nghị: Để thực hiện chính xác các bước thực nghiệm và công thức tính toán cụ thể, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với tài liệu kỹ thuật đầy đủ của TCVN 4651:1988.
TCVN 4651:1988
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XERI OXIT
Sand stone - Method for the determination of Cerium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 4651:1988 do Trung tâm Vật liệu hạt nhân biên soạn, Viện năng lượng nguyên tử Quốc gia đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XERI OXIT
Sand stone - Method for the determination of Cerium oxide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử xác định hàm lượng xeri oxit trong khoáng vật monaxit tách ra từ sa khoáng. Các quy định chung về phân tích hóa học và cách lấy mẫu theo TCVN 4422:1987.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc chuẩn độ xác định gián tiếp Ce4 trong dung dịch mẫu thông qua việc chuẩn độ lượng dư muối Mohr bằng kali bicromat.
2. Dụng cụ và hóa chất
Dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,1N;
Dung dịch muối Mohr 0,1 N, luôn luôn được xác định lại nồng độ đồng thời với phép chuẩn độ xác định Xeri;
Axit sunfuric, PA, dung dịch (1 1);
Axit photphoric đặc, PA;
Kali pesunfat tinh thể, PA;
Natri diphenylamin sunfonat, dung dịch chất chỉ thị;
Dung dịch Ce4 chuẩn pha từ CeO2, PA;
Bạc nitrat, dung dịch 0,1N.
3. Cách tiến hành
Hút vào bình nón một lượng dung dịch mẫu A (TCVN 4650:1988) sao cho lượng CeO2 có khoảng 50 mg, thêm 5 ml axit sunfuaric (1 1) và pha loãng đến thể tích 100 ml bằng nước cất. Thêm khoảng 2 g kali pesunfat (có thể thay bằng amoni pesunfat và thêm 10 giọt dung dịch bạc nitrat 0,1 N. Đun dung dịch sôi trên bếp khoảng 20 phút (không ít hơn). Để nguội. Thêm 10 ml dung dịch muối Mohr 0,1 N và 5 ml axit photphoric đặc. Chuẩn độ lượng dư muối Mohr bằng dung dịch kali bicromat chuẩn.
4. Tính toán kết quả
Hàm lượng Xeri oxyt (x) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
trong đó:
v1, c1 là thể tích (ml) và nồng độ (N) tương ứng của dung dịch muối Mohr;
v2, c2 là thể tích và nồng độ tương ứng của dung dịch kali bicromat;
vo là thể tích bình định mức chứa dung dịch Xeri ban đầu (ml);
v là thể tích dung dịch lấy đem chuẩn độ (ml);
m là lượng cân mẫu (g);
Trong trường hợp: c1 = c2 = 0,1 N thì:
![]()
5. Độ lệch cho phép
Độ lệch giữa các kết quả xác định song song không được vượt quá giá trị cho trong bảng dưới đây:
| Hàm lượng Xêri oxyt, % | Độ lệch tuyệt đối cho phép, % |
| Từ 10 đến 20 | 0,3 |
| Trên 20 đến 40 | 0,5 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4429:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4649:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho pentaoxit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4652:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng neodym, praseodym và samari oxit
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4422:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4429:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4649:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho pentaoxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4652:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng neodym, praseodym và samari oxit