Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4686:1989 về Quặng tinh vonframit - Mác - yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4686:1989 là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về phân mác và các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm quặng tinh vonframit. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong giao dịch thương mại, xuất nhập khẩu và đưa vào chế biến công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với sản phẩm quặng tinh vonframit thu nhận từ quá trình tuyển khoáng quặng vonfram tự nhiên. Sản phẩm này là nguyên liệu đầu vào quan trọng cho các ngành công nghiệp sản xuất ferovonfram, vonfram kim loại, các loại hợp kim cứng chịu lực và các hợp chất hóa học chứa vonfram khác.
Phân mác quặng tinh vonframit
Quặng tinh vonframit được phân chia thành nhiều mác khác nhau dựa trên các tiêu chí chất lượng nghiêm ngặt. Việc phân mác chủ yếu căn cứ vào:
- Hàm lượng trioxit vonfram (WO3) tối thiểu có trong quặng tinh.
- Giới hạn tối đa cho phép của các tạp chất đi kèm tùy thuộc vào yêu cầu của từng mác cụ thể.
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc định lượng các chỉ tiêu hóa - lý của quặng tinh vonframit bao gồm:
- Hàm lượng thành phần chính: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu của trioxit vonfram (WO3). Đây là chỉ số quyết định giá trị thương mại và phẩm cấp của quặng tinh.
- Kiểm soát tạp chất có hại: Thiết lập giới hạn hàm lượng tối đa đối với các nguyên tố tạp chất có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình luyện kim và cơ tính của sản phẩm cuối cùng. Các tạp chất bị kiểm soát chặt chẽ bao gồm lưu huỳnh (S), phốt pho (P), asen (As), thiếc (Sn), đồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn), bismut (Bi) và silic dioxit (SiO2).
- Độ ẩm sản phẩm: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép của quặng tinh khi xuất xưởng và giao nhận nhằm đảm bảo tính chính xác khi cân đo khối lượng và ngăn ngừa hiện tượng vón cục, suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
- Yêu cầu về cỡ hạt và trạng thái vật lý: Xác định các yêu cầu về độ mịn, kích thước hạt của quặng tinh sau quá trình tuyển nổi hoặc tuyển trọng lực để đảm bảo tính đồng đều, thuận tiện cho các phản ứng hóa học và luyện kim tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4686:1989 giúp thống nhất chỉ tiêu chất lượng quặng tinh vonframit trên phạm vi toàn quốc, bảo vệ quyền lợi của các bên trong hoạt động mua bán, đồng thời thúc đẩy việc khai thác và chế biến sâu khoáng sản một cách hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên quốc gia.
TCVN 4686:1989
QUẶNG TINH VONFRAMIT - MÁC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Vonframit concentrate - Marks - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 4686:1989 do Viện luyện kim màu - Bộ Cơ khí và luyện kim biên soạn, Vụ kỹ thuật - Bộ Cơ khí và luyện kim đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG TINH VONFRAMIT - MÁC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Vonframit concentrate - Marks - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng tinh Vonframit được làm giầu từ quặng sa khoáng bằng các phương pháp: tuyển trọng lực và tuyển từ.
1. Mác
Mác quặng tinh Vonframit được quy định như trong Bảng 1.
Bảng 1
| Mác | Tên quặng tinh | Lĩnh vực sử dụng chủ yếu |
| QT W - 1 | Quặng tinh Vonframit loại 1 | Xuất khẩu, sản xuất Ferovonfram, Vonframtrioxit |
| QT W - 2 | Quặng tinh Vonframit loại 2 | Sản xuất Ferovonfram Vonframtrioxit... |
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Quặng tinh Vonframit được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong Bảng 2.
Bảng 2
| Mác | Hàm lượng, WO3 | Độ ẩm, không lớn hơn | Hàm lượng tạp chất, không lớn hơn | |||||||||
| MnO | SiO2 | P | S | As | Sn | Cu | Mo | Pb | Sb | |||
| QT W -1 | 65 | 1 | 18 | 5 | 0,05 | 0,7 | 0,1 | 0,5 | 0,1 | 0,1 | 0,2 | 0,2 |
| QT W -2 | 50 | 2 | 15 | 7 | 0,05 | 0,8 | 0,1 | 1,0 | 0,15 | 0,2 | 0,4 | 0,4 |
2.2. Trong quặng tinh Vonframit không được để lẫn các vật lạ như: giấy, giẻ, gạch đá, sỏi cát, mảnh kim loại...
3. Bao bì, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
3.1. Quặng tinh Vonframit phải được giao hàng thành từng lô, mỗi lô phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo. Khối lượng của lô được quy định theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
3.2. Quặng tinh Vonframit được đóng gói bao PE 1 lớp, ngoài bọc bao dứa. Mỗi bao đựng 25 kg quặng với sai số cho phép về khối lượng là ± 0,05 kg/bao.
3.3. Nhãn hiệu ghi trên bao phải rõ nét và có ghi:
- Tên cơ sở sản xuất và cơ quan quản lý cấp trên;
- Mác quặng tinh theo TCVN (số hiệu);
- Khối lượng tính;
- Khối lượng cả bì.
3.4. Khi bốc dỡ bao quặng phải nhẹ nhàng
3.5. Bao quặng cần được bảo quản trong kho khô kín, có bục kê. Bao được xếp theo từng lô, xếp cách sàn và tường kho ít nhất 20 cm.
3.6. Bao quặng được chuyên chở bằng các phương tiện vận chuyển có che phủ kín, sạch sẽ và khô ráo.
3.7. Trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận, quặng tinh Vonframit có thể được vận chuyển trong các thùng chuyên dùng dưới dạng rời.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4687:1989 về Quặng tinh inmemit - Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4688:1989 về Quặng tinh Graphit -Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4687:1989 về Quặng tinh inmemit - Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4688:1989 về Quặng tinh Graphit -Mác - Yêu cầu kỹ thuật