Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731:2026 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp lấy mẫu trong công tác kiểm dịch thực vật. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các quy định nền tảng tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731:2026

TCVN 4731:2026 thiết lập các nguyên tắc, quy trình và phương pháp lấy mẫu đối với các đối tượng kiểm dịch thực vật nhằm phát hiện, ngăn chặn sự lây lan của dịch hại thuộc diện kiểm dịch và dịch hại diện kiểm soát tại Việt Nam. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật đồng bộ giúp các cơ quan kiểm dịch thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thống nhất quy trình lấy mẫu trên phạm vi cả nước.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển nội địa nhằm kiểm tra, phát hiện sinh vật hại.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan được áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn là cơ sở để giải thích và áp dụng đồng bộ các phương pháp kỹ thuật lấy mẫu.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Giải thích chi tiết các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn như: lô vật thể, mẫu ban đầu, mẫu chung, mẫu trung bình, mẫu phân tích, sinh vật hại và kiểm dịch thực vật. Việc định nghĩa rõ ràng giúp tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi thực địa.
  • Điều 4: Nguyên tắc chung trong kiểm dịch thực vật và lấy mẫu - Quy định các nguyên tắc cốt lõi phải tuân thủ khi tiến hành lấy mẫu, bao gồm tính đại diện của mẫu so với lô hàng, tính khách quan, bảo đảm an toàn sinh học, và việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng phù hợp với từng loại vật thể cụ thể.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Việc quy định chặt chẽ từ Điều 1 đến Điều 4 tạo tiền đề vững chắc cho các bước thực hành lấy mẫu tiếp theo trong quy trình kiểm dịch. Sự chuẩn hóa về thuật ngữ, phạm vi và nguyên tắc chung giúp nâng cao độ chính xác của kết quả kiểm dịch, giảm thiểu tối đa rủi ro bỏ lọt dịch hại nguy hiểm, đồng thời bảo vệ nền nông nghiệp trong nước và tạo thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4731:2026

KIỂM DỊCH THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Phytosanitary - Sampling methods

Lời nói đầu

TCVN 4731:2026 thay thế TCVN 4731:1989;

TCVN 4731:2026 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KIỂM DỊCH THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Phytosanitary - Sampling methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp lấy mẫu đối với lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể) xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tình trạng nhiễm sinh vật gây hại.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3937:2007, Kiểm dịch thc vật - Thuật ngữ và định nghĩa.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 3937:2007 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Mu ban đầu (primary sample)

Khối lượng hoặc số lượng của loại vật thể được lấy một lần tại các vị trí ngẫu nhiên trong lô vật thể.

3.2

Mẫu chung (composite sample)

Mẫu được hình thành bằng cách tập hợp các mẫu ban đầu (3.1) để lấy mẫu trung bình.

3.3

Mẫu trung bình (representative sample)

Mẫu được lấy từ mẫu chung (3.2), sử dụng để phân tích, giám định, gửi và lưu mẫu.

3.4

Mu bổ sung (additional sample)

Mẫu được lấy thêm từ lô vật thể bằng cách chọn lọc có chủ định trong trường hợp cần xác định rõ tình trạng sinh vật gây hại hoặc do yêu cầu chuyên môn về giám định hoặc vật thể có tranh chấp liên quan đến kiểm dịch thực vật.

3.5  Lô vật thể (lot of regulated article)

Một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm sinh vật gây hại.

4  Thiết bị, dụng cụ

Căn cứ vào loại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, điều kiện lấy mẫu và phương tiện chuyên chở, chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ cần thiết, phù hợp để thực hiện lấy mẫu.

Ví dụ về một số dụng cụ lấy mẫu nêu trong Phụ lục A.

5  Cách tiến hành

5.1  Lấy mẫu ban đầu

5.1.1  Xác định vị trí các điểm ly mẫu ban đầu

- Các điểm lấy mẫu ban đầu được lựa chọn ngẫu nhiên trong lô vật thể. Tham khảo lấy mẫu lô vật thể nêu trong Phụ lục C.

- Đối với vật thể được chứa trong container hoặc phương tiện chuyên chở, các điểm lấy mẫu cần được lựa chọn ngẫu nhiên trong container hoặc phương tiện chuyên chở đó. Trường hợp vật thể đổ rời được xếp đầy trong container hoặc phương tiện chuyên chở, các điểm lấy mẫu có thể được lựa chọn tại các vị trí dễ tiếp cận.

5.1.2  Số lượng mẫu

- Đối với lô vật thể (bột, hạt ngũ cốc, gia vị, sản phẩm thực vật khô khác) đóng bao, thùng hoặc kiện: mẫu ban đầu, với khối lượng tối thiểu 0,1 kg, lấy từ các bao, thùng hoặc kiện được lựa chọn ngẫu nhiên từ tổng số bao, thùng hoặc kiện của lô vật thể. Số bao, thùng, kiện tối thiểu cần lựa chọn tương ứng với tổng số lượng bao, thùng hoặc kiện của lô vật thể nêu trong Bảng 1.

Bng 1 - Số lượng đơn vị bao gói tối thiểu cần lựa chọn để lấy mẫu ban đầu

Số lượng bao, thùng, kiện của lô vật thể

Số bao, thùng, kiện tối thiểu cần lựa chọn

100

2

101 đến 300

4

301 đến 500

8

501 đến 1000

15

1001

2%

CHÚ THÍCH 1: Trường hợp lô vật thể có số lượng bao, thùng hoặc kiện có số lượng lớn có thể áp dụng cách lấy mẫu theo khối lượng lô vật thể.

CHÚ THÍCH 2: Trường hợp lô vật thể có số lượng bao, thùng hoặc kiện không bảo đảm lấy đủ số lượng thì xem xét tính toán điều chỉnh số lượng bao, thùng hoặc kiện hoặc khối lượng của 01 (một) bao, thùng hoặc kiện trước khi lấy mẫu ban đầu để đảm bảo khối lượng mẫu chung lớn hơn khối lượng mẫu trung bình cần lấy.

- Đối với lô vật thể (bột, hạt ngũ cốc, gia v, sản phẩm thực vật khố khác) đổ rời được vận chuyển bằng tàu biển (chứa trong hàm tàu) hoặc container: mẫu ban đầu được lấy ngẫu nhiên trong lô vật thể, mỗi mẫu lấy tối thiểu là 0,1 kg. Số lượng mẫu ban đầu cần lấy tương ứng với khối lượng lô vật thể đổ rời được quy định trong Bảng 2.

Bàng 2 - Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy tương ứng với khối lượng lô vật thể đổ rời

Khối lượng của lô vật thể

(tấn)

Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy

dưới 15

3

15 đến dưi 30

8

30 đến dưới 45

11

45 đến dưới 100

15

100 đến dưới 300

30

300 đến dưới 1 000

50

từ 1 000 trở lên

100

CHÚ THÍCH: Trường hợp lô vật thể đổ rời không đảm bảo khối lượng mẫu, thì xem xét tính toán điều chỉnh số lượng mẫu hoặc khối lượng của 01 (một) mẫu trước khi lấy mẫu ban đầu để đảm bảo khối lượng mẫu chung lớn hơn khối lượng mẫu trung bình cần lấy.

- Đối với lô củ, quả:

+ Lô củ, quả được chứa trong hộp carton, sọt, rổ, vật chứa đựng khác: mẫu ban đầu được lựa chọn ngẫu nhiên từ 2 % số lượng hộp carton, sọt, rổ, vật chứa đựng khác của lô vật thể đó để kiểm tra.

+ Lô củ, quả đổ rời: mẫu ban đầu được lựa chọn ngẫu nhiên từ 2 % khối lượng lô vật thể để kiểm tra và mẫu ban đầu cần lựa chọn là những cá thể có dấu hiệu nhiễm hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại để kiểm tra.

- Đối với lô vật thể tính theo đơn vị cá thể (ví dụ: cây, cảnh, mắt ghép, chồi, hom, vật liệu làm giống, hoa tươi cắt cảnh): mẫu ban đầu được lựa chọn từ các vị trí ngẫu nhiên trong lô vật thể và chú ý các vị trí có nguy cơ cao nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật. Ví dụ về số lượng mẫu ban đầu cần lấy tham khảo Phụ lục B, mỗi mẫu ban đầu là 1 cá thể.

- Đối với lô vật thể xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển trong container hoặc phương tiện chuyên chở, số lượng được lựa chọn để lấy mẫu ban đầu được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Số lượng container hoặc phương tiện chuyên chở được mở để lấy mẫu ban đầu

Số lượng container hoặc phương tiện chuyên chở

Số lượng container hoặc phương tiện chuyên chở được lựa chọn để lấy mẫu ban đầu

1 đến 4

Mở 1 container hoặc phương tiện chuyên ch

5 đến 10

Mở 2 container hoặc phương tiện chuyên chở

trên 10

Cứ 5 container (hoặc phương tiện chuyên chở) thì mở 1, nhưng không quá 6

CHÚ THÍCH 1: Đối với lô gỗ được vận chuyển trong container thì mở không quá 30 % tổng số lượng container để kiểm tra và xem xét kỹ nơi các sinh vật gây hại ẩn nấp. Chỉ thu thập các sinh vật gây hại (nếu có).

CHÚ THÍCH 2: Lô vật thể nhập khẩu đã từng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát từ 01 lần trở lên thì có thể mở tối đa 100 % số container để kiểm tra.

- Đối với lô cây mang theo bầu đất: Lấy ngẫu nhiên mẫu đất xung quanh rễ cây và mẫu rễ cây theo chiều cao của bầu đất.

- Đối với các lô vật thể khác: lấy mẫu ban đầu phù hợp với từng loại vật thể để đảm bảo tính đại diện của mẫu.

5.2  Lấy mẫu trung bình

- Đối với lô bột, hạt ngũ cốc, gia vị, sản phẩm thực vật khô khác: Trộn đều tất cả các mẫu ban đu tạo thành mẫu chung, phân tách mẫu theo phương pháp chia bốn hoặc phương pháp chia mẫu theo hình nón để thu được mẫu trung bình có khối lượng theo quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Khối lượng mẫu trung bình theo kích thước hạt

Đường kính hạt

Khối lượng mẫu trung bình

dưới 2 mm

0,1 kg đến 0,5 kg

Từ 2 mm đến 5 mm

0,5 kg đến 1,0 kg

trên 5 mm

1,0 kg đến 2,0 kg

CHÚ THÍCH 1: Phương pháp chia bốn (quartering method): Trộn đều mẫu chung trên một bề mặt sạch và phẳng, gom mẫu chung thành hình tròn phẳng, chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau, loại bỏ hai phần đối diện nhau, gộp hai phần còn lại; lặp lại quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng mẫu trung bình.

CHÚ THÍCH 2: Phương pháp chia mẫu theo hình nón (coning and quartering): trộn đều mẫu chung, gom mẫu chung lại thành hình nón, san phẳng đỉnh hình nón tạo thành khối hình trụ thấp, chia hình nón đã san thành 4 phần bằng nhau bằng hai đường vuông góc, loại bỏ hai phần đối diện nhau, giữ lại hai phần còn lại, lặp lại quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng mẫu trung bình.

- Đối với lô củ, quả cỡ lớn (ví dụ: sầu riêng, dưa hấu, mít,...): từ 2 % số hộp carton, sọt, rổ, vật chứa đựng khác của mẫu chung, chỉ lấy mẫu là các cá thể có dấu hiệu bị gây hại hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại.

- Đối với lô củ, quả cỡ nhỏ (ví dụ: xoài, chanh, măng cụt...): từ 2 % số hộp carton, sọt, rổ, vật.chứa đựng khác của mẫu chung, ly 2,0 kg đến 2,5 kg đ kim tra và chỉ lấy mẫu là các cá thể có dấu hiệu bị gây hại hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại.

- Đối với lô cây, cành, mắt ghép, chồi, hom, hoa tươi, vật liệu làm giống: từ lượng mẫu chung, lấy các cá thể có dấu hiệu bị gây hại hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại.

- Đối với lô cây mang theo bầu đất: lấy tối thiểu là 0,5 kg đất và 0,025 kg rễ, các bộ phận khác của cây có dấu hiệu hay triệu chứng bị gây hại hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại.

- Đối với các lô vật thể khác: lấy không quá 2,0 kg.

CHÚ THÍCH: Đi vi những vật thể có dấu hiệu bị gây hại hoặc nghi nhiễm sinh vật gây hại hoặc vật thể bị hư hỏng hoặc cá thể côn trùng và hạt cỏ dại phát hiện trong quá trình kiểm tra, các mẫu ban đầu phải được thu thập, bao gói kèm theo mẫu trung bình và ghi nhãn đầy đủ.

5.3  Lấy mu bổ sung

Việc lấy mẫu bổ sung được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Cần xác định rõ tình trạng sinh vật gây hại;

- Do yêu cầu chuyên môn phục vụ công tác giám định;

- Vật thể có tranh chấp liên quan đến kiểm dịch thực vật;

Số lượng mẫu bổ sung có thể lấy tối đa 50 % số lượng mẫu ban đầu.

6  Bao gói, ghi nhãn

6.1  Bao gói

Mẫu của mỗi lô vật thể được bao gói, ghi nhãn riêng để bảo đảm khả năng nhận diện và truy xuất. Trường hợp phát hiện sinh vật gây hại, mẫu phải được thu thập và bao gói kèm theo mẫu trung bình của lô vật thể tương ứng để phục vụ kiểm tra, giám định.

6.2  Ghi nhãn

Thông tin ghi trên nhãn gắn với mẫu bao gồm:

- Tên vật th;

- Người lấy mẫu;

- Ngày ly mẫu;

- Địa điểm lấy mẫu;

- Đơn vị lấy mẫu.

CHÚ THÍCH: Thông tin có thể được ghi trực tiếp trên nhãn hoặc sử dụng vạch hoặc mã QR (mã chứa hoặc liên kết đến các thông tin nêu trên) hoặc sử dụng mã số mẫu, trong đó các thông tin về mẫu được lưu trong hồ sơ của lô vật thể tương ứng.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ về một số dụng cụ lấy mẫu

Một số dụng cụ có thể sử dụng để lấy mẫu bao gồm:

- Thước đo, kính lúp cầm tay (độ phóng đại tối thiểu 10 X), nguồn sáng;

- Bút lông, găng tay, chổi, kẹp gắp, ống hút côn trùng (nếu cần), xiên các loại (loại dài và loại ngắn), dụng cụ trộn và chia mẫu;

- Ống nghiệm có nắp hoặc ống Eppendorf, túi nylon, hộp, bao;

- Bộ sàng gồm nắp, đáy và ít nhất hai sàng phù hợp với các loại vật thể dạng hạt hoặc bột;

- Cân phù hợp để xác định khối lượng mẫu.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Ví dụ về số mẫu ban đầu cần lấy đối với lô cây, cành, mắt ghép, chồi, hom, vật liệu làm giống, hoa tươi

Ví dụ về số mẫu ban đầu cần lấy đối với lô cây, cành, mắt ghép, chồi, hom, vật liệu làm giống, hoa tươi được nêu trong Bảng B.1.

Bảng B.1 - Ví dụ số mẫu ban đầu cần lấy đối với lô cây, cành, mắt ghép, chồi, hom, vật liệu làm giống, hoa tươi

Lô vật thể tính theo đơn vị cá thể

S mẫu

10

5

11 đến 15

8

16 đến 20

11

21 đến 25

14

26 đến 30

17

31 đến 35

20

36 đến 40

23

41 đến 45

35

46 đến 50

37

51 đến 60

39

61 đến 70

41

71 đến 80

43

81 đến 90

44

91 đến 100

45

101 đến 120

47

121 đến 140

49

141 đến 160

50

161 đến 180

51

181 đến 200

51

201 đến 230

52

231 đến 260

53

261 đến 290

53

291 đến 320

54

321 đến 350

54

351 đến 400

55

401 đến 450

55

451 đến 500

56

CHÚ THÍCH: Đối với lô vật thể ít hơn 5 cá thể thì coi toàn bộ lô vật thể là mẫu ban đầu.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Phân bố vị trí các điểm lấy mẫu

Việc phân bố vị trí các điểm lấy mẫu như sau:

a) Trường hợp lô vật thể có chiều cao dưới 2 m: có thể lấy mẫu ngẫu nhiên trên 01 mặt quy ước ở chính giữa chiều cao lô vật thể (xem Hình C.1).

Hình C.1 - Áp dụng cho lô vật thể có chiều cao dưới 2 m

b) Trường hợp lô vật thể có chiều cao từ 2 m đến 3 m: có thể lấy mẫu ngẫu nhiên trên 02 mặt quy ước, cách mặt trên và mặt đáy lô vật thể 0,1 m đến 0,5 m (xem Hình C.2).

Hình C.2 - Áp dụng cho lô vật th có chiều cao từ 2 m đến 3 m

c) Trường hợp lô vật thể có chiều cao trên 3 m: có thể chia thành 3 m cho mỗi lớp hàng (xem Hình C.3). Mỗi lớp hàng thực hiện xác định vị trí lấy mẫu theo hướng dẫn trong a) và b) của Phụ lục C.

Hình C.3 - Áp dụng cho lô vật thể có chiều cao trên 3 m

CHÚ THÍCH: Các hình chỉ là quy ước tầng, mặt cắt để lấy mẫu ngẫu nhiên và tùy thuộc vào thực tế lô vật thể.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISPM s 1:2006, Phytosanitary principles for the protection of plants and the application of phytosanitary measures in international trade;

[2] ISPM số 7:2017, Phytosanitary Certification system;

[3] ISPM số 20:2023, Guidelines for a phytosanitary import regulatory system;

[4] ISPM số 23:2005, Guidelines for inspection.

[5] Department of Agriculture, Water and the Environment of Australia Government, Plant export guide - sampling horticulture

[6] EPPO standard - Phytosanitary procedures, 2021. PM 3/78 (2) Consignment inspection of seed and grain of cereals

[7] Government of Canada, 2015. Sampling methods and procedures guide.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731:2026 về Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu

Số hiệu: TCVN4731:2026
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2026
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731:2026 về Kiểm dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký