Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4764:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4764:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2783-80) quy định phương pháp đo điện trở một chiều của ruột dẫn điện bằng đồng hoặc nhôm áp dụng cho các loại cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các đơn vị sản xuất, kiểm định đánh giá chính xác chất lượng truyền dẫn và độ an toàn của các sản phẩm dây và cáp điện. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định các nguyên tắc cơ bản và phạm vi điều chỉnh của phương pháp đo điện trở ruột dẫn:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại ruột dẫn của cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm được chế tạo từ đồng, nhôm hoặc hợp kim của chúng, không phân biệt tiết diện hay số lõi.
  • Yêu cầu về độ chính xác: Phép đo phải đảm bảo độ chính xác cần thiết để đánh giá sự phù hợp của điện trở ruột dẫn so với các tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm cụ thể. Sai số của thiết bị đo và phương pháp đo phải được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn cho phép.
  • Nhiệt độ quy chuẩn: Điện trở của ruột dẫn điện phải được quy đổi về nhiệt độ tiêu chuẩn là 20 độ C để làm cơ sở so sánh, đánh giá chất lượng đồng bộ giữa các lô sản phẩm khác nhau.

Điều 2: Thiết bị và dụng cụ đo lường

Để thực hiện phép đo điện trở ruột dẫn một cách chính xác, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với thiết bị và dụng cụ đo:

  • Thiết bị đo điện trở: Sử dụng các loại cầu đo điện trở một chiều (như cầu kép Kelvin cho điện trở nhỏ dưới 1 Ohm, hoặc cầu đơn Wheatstone cho điện trở lớn hơn) hoặc các thiết bị đo kỹ thuật số chuyên dụng (micro-ohmmeter). Thiết bị đo phải có cấp chính xác không thấp hơn 0,2% hoặc 0,5% tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại sản phẩm.
  • Thiết bị đo nhiệt độ: Nhiệt kế hoặc cảm biến đo nhiệt độ môi trường và nhiệt độ mẫu thử phải có vạch chia không lớn hơn 0,1 độ C hoặc 0,5 độ C để đảm bảo xác định chính xác nhiệt độ thực tế tại thời điểm đo.
  • Nguồn điện và phụ kiện kết nối: Nguồn điện cấp cho cầu đo phải đảm bảo tính ổn định cao. Các dây dẫn nối, kẹp dòng và kẹp áp phải tiếp xúc tốt, không gây ra điện trở tiếp xúc lớn làm sai lệch kết quả đo.

Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử

Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo điện trở. Các yêu cầu chuẩn bị bao gồm:

  • Chiều dài mẫu thử: Mẫu thử phải có chiều dài đủ lớn để giảm thiểu sai số đo. Thông thường, chiều dài phần ruột dẫn được đo không được nhỏ hơn 1 mét. Đối với các phép đo đòi hỏi độ chính xác cao, chiều dài mẫu phải được đo chính xác đến từng milimét bằng thước đo tiêu chuẩn.
  • Xử lý đầu mẫu: Loại bỏ hoàn toàn lớp cách điện, lớp bảo vệ hoặc màng oxit bám ở hai đầu mẫu thử nơi tiếp xúc với các kẹp của thiết bị đo. Việc làm sạch bề mặt kim loại giúp loại bỏ hoàn toàn điện trở tiếp xúc dư thừa.
  • Ổn định nhiệt độ mẫu: Mẫu thử phải được giữ trong phòng đo hoặc môi trường đo với thời gian đủ lâu (thường ít nhất là vài giờ) để nhiệt độ của ruột dẫn đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt hoàn toàn với nhiệt độ môi trường xung quanh. Tránh để mẫu tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt hoặc ánh nắng mặt trời trước và trong khi đo.

Điều 4: Tiến hành đo và các bước thực hiện

Quy trình tiến hành đo được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số do tác động vật lý và môi trường:

  • Kết nối mẫu vào thiết bị: Đấu nối mẫu thử vào các cực của cầu đo hoặc thiết bị đo theo sơ đồ 4 dây (2 cực dòng và 2 cực áp) để loại bỏ ảnh hưởng của điện trở dây nối và điện trở tiếp xúc tại các đầu kẹp.
  • Kiểm soát dòng điện đo: Dòng điện chạy qua ruột dẫn trong quá trình đo phải đủ nhỏ để không làm nóng ruột dẫn (tránh hiện tượng tự phát nhiệt làm tăng điện trở của kim loại). Thời gian cho dòng điện chạy qua chỉ vừa đủ để đọc kết quả ổn định trên thiết bị.
  • Ghi nhận nhiệt độ: Tiến hành đo và ghi lại nhiệt độ môi trường xung quanh mẫu thử ngay trước và sau khi đo điện trở. Nhiệt độ này là tham số bắt buộc để tính toán quy đổi điện trở về nhiệt độ chuẩn 20 độ C theo công thức quy định.
  • Thực hiện phép đo lặp: Để tăng độ tin cậy, phép đo có thể được thực hiện nhiều lần hoặc tiến hành đảo chiều dòng điện đo để triệt tiêu các thế điện động ký sinh xuất hiện tại các điểm tiếp xúc kim loại khác nhau.

Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với chất lượng sản phẩm

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4764:1989 thiết lập một quy trình kỹ thuật chuẩn xác và thống nhất cho việc xác định điện trở ruột dẫn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thiết bị, chuẩn bị mẫu và quy trình đo giúp các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu đồng, nhôm, từ đó kiểm soát được hao hụt điện năng và đảm bảo khả năng tải dòng an toàn của dây và cáp điện khi đưa vào vận hành thực tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4764:1989

ST SEV 2783-80

CÁP DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ CỦA RUỘT DẪN ĐIỆN

Cables, wires and cords - Methods of measurement of electrical resistance of conductors

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2783 - 80

1. THIẾT BỊ ĐO

Để đo điện trở của ruột dẫn điện cần sử dụng phương pháp cầu đo kép hoặc cầu đo đơn, phương pháp bù có thiết bị bù có dòng điện một chiều hoặc phương pháp khác có cùng độ chính xác.

Cầu đơn không được sử dụng để đo trong trường hợp điện trở của mẫu thử nhỏ hơn 1Ω .

Thiết bị đo phải đảm bảo cho phép đo với độ chính xác đến 0,2 %.

Điện trở của dây nối giữa điện trở chuẩn và mẫu thử phải nhỏ hơn điện trở của mẫu thử và điện trở chuẩn, cầu đo phải có nguồn cung cấp bằng pin có dung lượng tương ứng hoặc nguồn điện một chiều tương đương.

2. MẪU THỬ.

Đo điện trở phải tiến hành trên chiều dài chế tạo với sai lệch kích thước không quá 1 % nếu không có quy định nào khác trong các tiêu chuẩn cho từng sản phẩm cụ thể.

Cho phép sử dụng mẫu thử có kích thước (chiều dài) không nhỏ hơn 1 m, sai lệch không quá 0,5 % trừ trường hợp chiều dài mẫu thử bằng 1 m thì sai lệch lớn nhất không quá 0,2 %

Mẫu thử trước khi đem thử phải đặt vào môi trường nhiệt độ thử không ít hơn 6 h. Thời gian duy trì chiều dài chế tạo ở môi trường thử phải được quy định trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể.

Để đo điện trở trên các mẫu có nhiều lõi, các đầu của lõi phải được nối sao cho các lõi đều tiếp diện với điểm nối (ví dụ bằng phương pháp hàn thiếc hoặc hàn hồ quang).

3. TIẾN HÀNH ĐO

Phép đo phải được tiến hành trong môi trường nhiệt độ từ 5 đến 35°C, độ ẩm tương đối không quá 80 %. Đo nhiệt độ với sai lệch không quá 1°C cách mẫu thử không quá 1 m ở cùng độ cao với dụng cụ đo hoặc cách mặt đất 1 m nếu mẫu đo là chiều dài chế tạo.

Trong thời gian đo mẫu phải được gá lắp sao cho không xuất hiện sự đàn hồi.

Mật độ dòng điện chạy qua mẫu đo không được vượt quá 1 A/mm2, còn dòng điện không quá 20 A.

Trong trường hợp cần thiết để xác định rằng dòng điện đi qua không làm nóng mẫu đo thì phép đo được tiến hành làm 2 lần, khoảng thời gian đo giữa hai lần đo là 5 phút, nhưng không ngắt điện. Hiệu hai giá trị điện trở đo được không được vượt quá hai lần sai số cho phép của thiết bị đo. Trường hợp ngược lại thì phải giảm mật độ dòng điện đo.

4. XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐO.

Điện trở đo được quy đổi về nhiệt độ môi trường 20°C được xác định theo công thức sau:

Trong đó

R20 - Điện trở của mẫu đo ở 20°C, Ω

t - Nhiệt độ môi trường tiến hành phép đo, °C

Rt - Điện trở mẫu đo ở nhiệt độ môi trường t, Ω

α - Hệ số nhiệt điện trở,

α = 0,00393 đối với dây đồng mềm

α = 0,00381 đối với dây đồng cứng

α = 0,00403 đối với dây nhôm

Trong trường hợp cần thiết giá trị điện trở đo có quy về giá trị cho 1 km chiều dài.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4764:1989 (ST SEV 2783-80) về Cáp dây dẫn và dây dẫn mềm - Phương pháp đo điện trở của ruột dẫn điện

Số hiệu: TCVN4764:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/12/1989
Nơi ban hành:
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4764:1989 (ST SEV 27...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký