Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4765-89 (ST SEV 2780-80) về Cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Phương pháp đo điện trở cách điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4765-89 hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 2780-80, quy định các phương pháp đo điện trở cách điện đối với cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại cáp điện, dây dẫn và dây dẫn mềm có cấu tạo lớp cách điện bằng cao su hoặc chất dẻo (nhựa tổng hợp) nhằm xác định trị số điện áp và điện trở cách điện thực tế.
- Yêu cầu về môi trường đo: Quy định chi tiết về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí xung quanh khu vực tiến hành thử nghiệm. Các yếu tố môi trường phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- An toàn lao động: Nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn điện cho kỹ thuật viên trong suốt quá trình chuẩn bị, đấu nối và thực hiện phép đo dưới điện áp cao.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ đo lường
- Thiết bị đo điện trở (Mêgômmét): Yêu cầu sử dụng các loại máy đo điện trở cách điện chuyên dụng có dải đo phù hợp với trị số điện trở dự kiến của mẫu thử. Thiết bị đo phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Nguồn điện áp thử nghiệm: Quy định các cấp điện áp một chiều tiêu chuẩn áp dụng khi đo (thường là các mức 100V, 250V, 500V, 1000V hoặc 2500V) tùy thuộc vào điện áp danh định của loại cáp hoặc dây dẫn được kiểm tra. Sai số của điện áp thử nghiệm không được vượt quá giới hạn cho phép.
- Dụng cụ phụ trợ: Các thiết bị đo nhiệt độ (nhiệt kế), đo độ ẩm và bể ngâm nước (nếu phương pháp đo yêu cầu ngâm mẫu trong nước) phải đảm bảo độ chính xác kỹ thuật theo tiêu chuẩn.
- Điều 3: Chuẩn bị tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cáp hoặc dây dẫn phải được cắt với chiều dài xác định theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể. Hai đầu của mẫu thử phải được bóc vỏ cách điện, làm sạch bề mặt ruột dẫn và xử lý chống rò rỉ điện bề mặt (như làm khô, làm sạch bằng dung môi phù hợp).
- Ổn định nhiệt độ mẫu: Trước khi tiến hành đo, mẫu thử phải được giữ trong môi trường thử nghiệm hoặc ngâm trong bể nước với khoảng thời gian đủ dài để nhiệt độ của ruột dẫn và chất cách điện đạt trạng thái cân bằng ổn định với nhiệt độ môi trường.
- Sơ đồ đấu nối: Hướng dẫn chi tiết cách kết nối các cực của thiết bị đo với ruột dẫn của cáp và cực còn lại với vỏ bọc kim loại, màn chắn hoặc với môi trường nước (đóng vai trò là điện cực thứ hai) để tạo thành mạch đo khép kín.
- Điều 4: Phương pháp và quy trình đo
- Áp dụng điện áp thử nghiệm: Tiến hành đặt điện áp một chiều từ thiết bị đo lên mẫu thử một cách từ từ và ổn định, tránh hiện tượng tăng áp đột ngột gây phóng điện cục bộ.
- Thời gian đọc trị số: Trị số điện trở cách điện phải được đọc và ghi nhận sau một khoảng thời gian quy định kể từ khi áp điện áp thử nghiệm (thông thường là 1 phút hoặc 60 giây), khi dòng điện nạp và dòng điện hấp thụ đã suy giảm về mức tối thiểu.
- Ghi chép và quy đổi kết quả: Kết quả đo thực tế phải được ghi lại rõ ràng kèm theo nhiệt độ môi trường tại thời điểm đo. Trong trường hợp nhiệt độ đo khác với nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C), kết quả phải được quy đổi về nhiệt độ tiêu chuẩn bằng cách sử dụng các hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ tương ứng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4765-89 đóng vai trò nền tảng, thiết lập các chuẩn mực kỹ thuật nghiêm ngặt từ khâu chuẩn bị thiết bị, xử lý mẫu thử cho đến quy trình thực hiện phép đo. Việc tuân thủ đúng các bước này giúp loại bỏ các sai số ngẫu nhiên và hệ thống, đảm bảo tính khách quan, chính xác và khả năng so sánh của kết quả đo điện trở cách điện giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4765 - 89
(ST SEV 2784-80)
CÁP, DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN
Cables, wires and cords. Method of measurement of electrical resistance of insulation
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn-Chất lượng
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật nhà nước
Quyết định ban hành số 638/QĐ ngày 6 tháng 12 năm 1989
CÁP, DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN
Cables, wires and cords. Method of measurement of electrical resistance of insulation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện trở cách điện và điện trở của lớp vỏ bảo vệ của dây cáp, dây cãn và dây dẫn mềm bằng điện áp một chiều.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dây quấn (dây điện từ).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2784-80.
1. MẪU THỬ
Mẫu thử để đo điện trở cách điện được lấy từ chiều dài chế tạo hoặc mẫu có chiều dài không nhỏ hơn 10 m nếu không có quy định nào khác trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể.
Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành đo điện trở cách điện của mẫu được quấn trên một thanh bằng kim loại thì mẫu phải quấn một lớp, các vòng dây quấn phải liên tiếp với nhau, không được chồng lên nhau, lực căng không ít hơn 5 N trên 1 mm2. Đường kính của thanh kim loại để quấn dây phải được quy định cho từng sản phẩm cụ thể.
Trên bề mặt của cách điện, ở hai đầu của mẫu thử giữa hai cực đo cần đặt thêm một cực bảo vệ để nối đất trong quá trình đo. Cho phép không dùng cực bảo vệ nếu dòng điện dò trên hai đầu của mẫu đo nhỏ hơn 5 … trị số dòng điện dự kiến chạy qua cách điện.
Trong trường hợp đo điện trở cách điện của dây dẫn ngâm trong nước chiều dài phần dây ở phía trên mặt nước không được ít hơn 200 mm. Thời gian ngâm mẫu thử trong nước không ít hơn 1 h.
2. THIẾT BỊ ĐO
Đo điện trở cách điện phải tiến hành ở điện áp từ 80 đến 500 V nếu không có quy định nào khác trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể.
Thiết bị đo phải đảm bảo cho phép đo với sai số không quá 10 % so với giá trị đo từ 1.105 đến 1.1010 Ω và không quá 20% đối với giá trị đo lớn hơn 1.1010 đến 1.1014 Ω và không quá 25% đối với giá trị đo lớn hơn 1.1014 Ω.
3. TIẾN HÀNH ĐO
Đo điện trở cách điện phải tiến hành trong phòng có nhiệt độ (20 ± 10) °C (đối với chiều dài chế tạo), (20±5) °C (đối với mẫu thử) và độ ẩm tương đối không quá 80% hoặc điều kiện khác nếu tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể cho phép. Nhiệt độ môi trường được đo ở khoảng cách không quá 1 m so với mẫu thử. Dụng cụ đo nhiệt độ đảm bảo độ chính xác đọc đến ± 0,5 °C.
Độ chính xác duy trì nhiệt độ của nước trong toàn bộ thể tích là ± 2°C nếu phép đo tiến hành ở nhiệt độ cao hơn 20°C và ± 1°C nếu phép đo tiến hành ở 20°C.
Điện trở cách điện có thể do bằng một trong những phương pháp sau đây:
1) Giữa ruột dẫn điện và thanh kim loại.
2) Giữa từng ruột dẫn điện và các ruột còn lại đã được nối với nhau.
3) Giữa từng ruột dẫn điện và nước.
4) Giữa từng ruột dẫn điện và các ruột còn lại đã được nối với nhau và với nước.
5) Giữa từng ruột dẫn điện và lớp bảo vệ chống nhiễu, vỏ bọc hoặc vỏ thép.
6) Giữa từng ruột dẫn điện và các ruột còn lại đã được nối với nhau và với dây bảo vệ chống nhiễu, với vỏ bọc hoặc bỏ thép.
Thời gian duy trì mẫu thử trong điều kiện môi trường trước khi thử và phương pháp tiến hành thử được quy định trong các tiêu chuẩn cho từng sản phẩm cụ thể.
Kết quả đọc trên dụng cụ đo điện trở cách điện sau 60s kể từ khi đặt điện áp đo vào mẫu thử nhưng không chậm quá 300 s nếu không có quy định nào khác trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể.
Trước khi lặp lại phép đo tất cả các chi tiết kim loại của sản phẩm cáp phải được nối đất trong khoảng thời gian không ít hơn 2 phút.
4. XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐO
Giá trị đo được của điện trở cách điện trong trường hợp cần thiết sẽ quy về một đơn vị chiều dài. Chiều dài của dây cáp phải xác định với sai lệch ± 1 %.
Để tính toán điện trở cách điện cần đo chiều dài của phẫn mẫu tiếp xúc trực tiếp với cực phụ (nước, thanh kim loại).
Điện trở cách điện trên một đơn vị chiều dài sẽ được xác định theo công thức sau:
![]()
Trong đó
RX - Điện trở cách điện đo được, MΩ.
l - Chiều dài của mẫu, m.
Nếu phép đo tiến hành trong điều kiện nhiệt độ khác 20°C mà tiêu chuẩn yêu cầu trị số điện trở cách điện ở nhiệt độ 20°C thì trị số đo được phải quy về nhiệt độ 20°C theo công thức sau:
![]()
Trong đó
Rt - Điện trở cách điện đo ở nhiệt độ t, MΩ.
α - Hệ số nhiệt điện trở cách điện. °C-1.
Trong trường hợp không rõ hệ số quy đổi nhiệt điện trở thì phép đo tiến hành ở nhiệt độ (20 ± 1)°C.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9208:2012 về Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6632:2000 về Dây dẫn tín hiệu nổ - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện - Phương pháp đo điện trở suất
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9208:2012 về Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6632:2000 về Dây dẫn tín hiệu nổ - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện - Phương pháp đo điện trở suất