Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3941:2007) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về việc phân loại các đám cháy dựa trên bản chất của chất cháy. Việc phân loại này đóng vai trò quyết định trong công tác phòng cháy, chữa cháy, giúp xác định chính xác loại phương tiện và chất chữa cháy cần sử dụng để dập tắt đám cháy một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (ISO 3941 : 2007) về Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 4878:1989).
- Mục đích ban hành: Định nghĩa và phân chia các loại đám cháy thành các lớp cụ thể nhằm chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành và hỗ trợ kỹ thuật trong việc thiết kế, trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy.
Nội dung chi tiết về phân loại các đám cháy theo TCVN 4878:2009:
- Đám cháy Lớp A (Đám cháy chất rắn)
- Định nghĩa: Là đám cháy liên quan đến các chất rắn, thông thường là các chất hữu cơ, khi cháy thường kèm theo sự tạo thành than hồng.
- Các chất cháy phổ biến: Gỗ, giấy, vải, sợi, rơm rạ, một số loại nhựa và cao su.
- Lưu ý chữa cháy: Đối với đám cháy lớp A, nước là chất chữa cháy thông dụng và hiệu quả nhất nhờ khả năng làm nguội sâu. Ngoài ra, có thể sử dụng bình bột chữa cháy loại ABC hoặc bình bọt chữa cháy.
- Đám cháy Lớp B (Đám cháy chất lỏng)
- Định nghĩa: Là đám cháy liên quan đến các chất lỏng hoặc các chất rắn hóa lỏng được.
- Các chất cháy phổ biến: Xăng, dầu hỏa, dầu diesel, cồn, axeton, mỡ, sơn, paraffin, nhựa đường.
- Lưu ý chữa cháy: Tuyệt đối không dùng nước phun trực tiếp vào đám cháy chất lỏng không hòa tan trong nước (như xăng, dầu) vì sẽ làm chất cháy nổi lên và lan rộng. Các chất chữa cháy phù hợp bao gồm bọt chữa cháy (foam), bột chữa cháy (BC hoặc ABC), khí CO2.
- Đám cháy Lớp C (Đám cháy chất khí)
- Định nghĩa: Là đám cháy liên quan đến các chất khí.
- Các chất cháy phổ biến: Khí gas hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên (CNG/LNG), hydro, acetylen, metan, propan.
- Lưu ý chữa cháy: Nguyên tắc cốt lõi khi chữa cháy lớp C là phải khóa van cấp khí trước khi dập tắt ngọn lửa để tránh nguy cơ rò rỉ khí gas gây nổ thứ cấp. Chất chữa cháy thường dùng là bột chữa cháy hoặc khí trơ.
- Đám cháy Lớp D (Đám cháy kim loại)
- Định nghĩa: Là đám cháy liên quan đến các kim loại hoạt động mạnh và các hợp kim của chúng.
- Các chất cháy phổ biến: Magiê, titan, kali, natri, nhôm (dạng bột hoặc lá mỏng), liti.
- Lưu ý chữa cháy: Các chất chữa cháy thông thường như nước, CO2, bọt foam tuyệt đối không được sử dụng vì chúng sẽ phản ứng hóa học mạnh với kim loại nóng chảy, giải phóng khí hydro gây nổ lớn. Phải sử dụng bột chữa cháy chuyên dụng dành riêng cho đám cháy lớp D (bột khô đặc biệt).
- Đám cháy Lớp F (Đám cháy dầu mỡ nấu ăn)
- Định nghĩa: Là đám cháy liên quan đến các chất hỗ trợ nấu ăn như dầu và mỡ động, thực vật trong các thiết bị nấu nướng.
- Đặc điểm: Thường xảy ra tại các bếp ăn gia đình, nhà hàng, khách sạn. Nhiệt độ của dầu mỡ sôi rất cao và giữ nhiệt lâu.
- Lưu ý chữa cháy: Không dùng nước vì sẽ gây hiện tượng bắn tóe dầu mỡ nóng ra xung quanh, làm đám cháy bùng phát mạnh hơn. Không dùng bình khí CO2 vì áp lực phun mạnh có thể thổi bay dầu mỡ đang cháy ra ngoài. Chất chữa cháy hiệu quả nhất là hóa chất ướt (Wet Chemical) có khả năng tạo màng xà phòng hóa làm nguội và cách ly oxy.
Ý nghĩa thực tiễn của việc phân loại đám cháy theo tiêu chuẩn:
- Lựa chọn phương tiện chữa cháy chính xác: Trên các bình chữa cháy xách tay đều ghi rõ các ký hiệu chữ cái A, B, C, D, F để người sử dụng biết bình đó phù hợp cho loại đám cháy nào, tránh việc dùng sai chất chữa cháy gây nguy hiểm.
- Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy: Giúp các kỹ sư và cơ quan chức năng xác định đúng loại hệ thống chữa cháy tự động (nước, bọt, khí, hóa chất) cần lắp đặt cho từng khu vực nhà xưởng, kho bãi dựa trên tính chất của chất cháy lưu trữ tại đó.
- Huấn luyện và đào tạo: Là cơ sở lý thuyết nền tảng để huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho lực lượng chữa cháy cơ sở và chuyên nghiệp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4878 : 2009
ISO 3941 : 2007
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY - PHÂN LOẠI CHÁY
Fire protection - Classification of fires
Lời nói đầu
TCVN 4878:2009 thay thế TCVN 4878:1989
TCVN 4878:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3941:2007.
TCVN 4878:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY - PHÂN LOẠI CHÁY
Fire protection - Classification of fires
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các đám cháy thành năm loại theo bản chất của chất cháy (nhiên liệu). Việc phân loại này đặc biệt có ích trong việc lựa chọn phương tiện chữa cháy.
2. Định nghĩa và tên gọi các loại đám cháy
Các tên gọi sau đây được dùng để phân loại đám cháy có bản chất khác nhau và để đơn giản hóa cách nói và cách viết của chúng:
- Loại A: Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng;
- Loại B: Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hóa lỏng;
- Loại C: Đám cháy các chất khí;
- Loại D: Đám cháy các kim loại;
- Loại F: Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các thiết bị nấu nướng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5040:1990 (ISO 6790 : 1986) về thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) về phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1 : 2004) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) về Phòng cháy và chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động. Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 12 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với các chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 10 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler trong nhà
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8 : 2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 8 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô trác động trước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 6 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều
- 1 Quyết định 914/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phòng cháy chữa cháy, Phương tiện phòng cháy chữa cháy, Hệ thống chữa cháy bằng khí và Phương tiện chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878:1989 (ISO 3941 : 1987) về phân loại cháy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5040:1990 (ISO 6790 : 1986) về thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) về phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1 : 2004) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) về Phòng cháy và chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động. Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 12 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với các chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 10 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler trong nhà
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8 : 2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 8 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô trác động trước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 6 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều