Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2950:1974) quy định hệ thống phân loại than nâu và linhit dựa trên hai đặc tính công nghệ quan trọng là độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa (hiệu suất thu hồi hắc ín). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp phân cấp, đánh giá chất lượng và định hướng sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên than nâu, linhit trong các ngành công nghiệp năng lượng và hóa chất tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 4921:1989
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại than nâu và linhit được khai thác, chế biến và sử dụng trong nền kinh tế quốc dân.
- Thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất, khoa học nhằm tạo thuận lợi cho việc trao đổi thương mại trong nước và quốc tế.
- Làm cơ sở kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, tiêu thụ than đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các quá trình công nghệ như thiêu kết, hóa khí, hoặc sản xuất than bánh.
- Nguyên tắc phân loại cốt lõi
Hệ thống phân loại của TCVN 4921:1989 dựa trên sự kết hợp của hai chỉ tiêu chất lượng chính:
- Độ ẩm toàn phần (ký hiệu là W): Xác định trên mẫu than khai thác (hoặc than ở trạng thái tự nhiên của vỉa). Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hóa đá và giá trị nhiệt năng thực tế của than.
- Hàm lượng nhựa hay hàm lượng hắc ín (ký hiệu là T): Xác định trên trạng thái khô của than. Chỉ tiêu này quyết định khả năng chế biến hóa học và giá trị thu hồi các sản phẩm phụ khi chưng cất than ở nhiệt độ thấp.
- Hệ thống phân lớp theo độ ẩm toàn phần (Lớp than)
Dựa vào hàm lượng độ ẩm toàn phần của than ở trạng thái khai thác (không chứa tro), than nâu và linhit được chia thành các lớp (class) được ký hiệu bằng các chữ số hàng chục từ 1 đến 6:
- Lớp 10: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần từ 20% trở xuống.
- Lớp 11: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần trên 20% đến 30%.
- Lớp 12: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần trên 30% đến 40%.
- Lớp 13: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần trên 40% đến 50%.
- Lớp 14: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần trên 50% đến 60%.
- Lớp 15: Áp dụng cho than có độ ẩm toàn phần trên 60% đến 70%.
- Hệ thống phân nhóm theo hàm lượng nhựa (Nhóm than)
Dựa vào hiệu suất thu hồi nhựa (hắc ín) từ quá trình chưng cất khô ở nhiệt độ thấp (tính trên cơ sở than khô, không chứa tro), than nâu và linhit tiếp tục được chia thành các nhóm (group) ký hiệu bằng các chữ số hàng đơn vị từ 0 đến 4:
- Nhóm 0: Hàm lượng nhựa thu được từ 10% trở xuống.
- Nhóm 1: Hàm lượng nhựa thu được trên 10% đến 15%.
- Nhóm 2: Hàm lượng nhựa thu được trên 15% đến 20%.
- Nhóm 3: Hàm lượng nhựa thu được trên 20% đến 25%.
- Nhóm 4: Hàm lượng nhựa thu được trên 25%.
- Cách xác định mã số phân loại (Mã số hai chữ số)
Mỗi loại than nâu hoặc linhit cụ thể sẽ được biểu diễn bằng một mã số gồm hai chữ số để định danh nhanh chóng:
- Chữ số thứ nhất (hàng chục) biểu thị lớp than, được xác định dựa trên độ ẩm toàn phần của than khai thác.
- Chữ số thứ hai (hàng đơn vị) biểu thị nhóm than, được xác định dựa trên hàm lượng nhựa thu hoạch được từ mẫu than khô.
- Việc kết hợp hai chữ số này giúp người sử dụng nhận biết ngay lập tức các đặc tính kỹ thuật cơ bản của loại than đó để đưa ra phương án xử lý công nghệ phù hợp nhất.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi phân loại, tiêu chuẩn yêu cầu việc lấy mẫu và thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật:
- Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá và than nâu.
- Xác định độ ẩm toàn phần bằng phương pháp sấy khô mẫu than ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi.
- Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chưng cất bán cốc hóa mẫu than trong thiết bị chuyên dụng ở nhiệt độ thấp (khoảng 500 độ C) và cân lượng nhựa thu được sau quá trình ngưng tụ.
TCVN 4921:1989
ISO 2950:1974
THAN NÂU VÀ LINHIT - PHÂN LOẠI THEO ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG NHỰA
Brown coals and lignites - Classification by types on the basic of total moisture content and tar yield
Lời nói đầu
TCVN 4921:1989 phù hợp với ISO 2950:1974.
TCVN 4921:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THAN NÂU VÀ LINHIT - PHÂN LOẠI THEO ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG NHỰA
Brown coals and lignites - Classification by types on the basic of total moisture content and tar yield
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại than theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa áp dụng cho than nâu và linhit kể cả những trường hợp trong điều kiện không tính đến phần tro của than thì nhiệt cháy toàn phần của nó ở trạng thái cân bằng với không khí ở 30oC và độ ẩm tương đối 96 %, lớn hơn 24000 kj/kg.
1. Nguyên tắc phân loại
Than nâu được phân loại theo các quy định sau:
a) Độ ẩm toàn phần tính trên cơ sở than cháy (không tro);
b) Hàm lượng nhựa tính trên cơ sở than khô và than cháy.
2. Chỉ tiêu phân loại
2.1. Phân loại than nâu theo loại
Than nâu được phân loại trước hết theo độ ẩm toàn phần và được tính theo phần than cháy. Các chỉ tiêu phân loại được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1
| Loại than | Độ ẩm toàn phần của than nguyên khai tính theo phần than cháy, % |
| 1 2 3 4 5 6 | đến 20 lớn hơn 20 đến 30 lớn hơn 30 đến 40 lớn hơn 40 đến 50 lớn hơn 50 đến 60 lớn hơn 60 đến 70 |
2.2. Phân loại than nâu theo nhóm
Than nâu được chia thành các loại tương tự như trong 2.1, chúng còn được phân loại theo hàm lượng nhựa, tính theo phần than khô và than cháy. Các chỉ tiêu phân nhóm được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2
| Nhóm than | Hàm lượng nhựa tính theo phần than khô và than cháy, % |
| 0 1 2 3 4 | đến 10 lớn hơn 10 đến 15 lớn hơn 15 đến 20 lớn hơn 20 đến 25 lớn hơn 25 |
2.3. Mã số
Các loại và nhóm than nâu được biểu thị bằng mã số có hai chữ số, trong đó:
- Chữ số thứ nhất biểu thị loại than;
- Chữ số thứ hai biểu thị nhóm than.
2.4. Phân loại than nâu theo các kiểu
Các mã số thu được dùng để phân loại than nâu theo các kiểu được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3
| Các chỉ tiêu của nhóm than. Hàm lượng nhựa tính theo than khô và than cháy, % | Nhóm than | Mã số | |||||
| lớn hơn 25 lớn hơn 20 đến 25 lớn hơn 15 đến 20 lớn hơn 10 đến 15 lớn hơn đến 10 | 4 3 2 1 0 | 14 13 12 11 10 | 24 23 22 21 20 | 34 33 32 31 30 | 44 43 42 41 40 | 54 53 52 51 50 | 64 63 62 61 60 |
| Loại than | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| Chỉ tiêu của loại than: độ ẩm toàn phần của than nguyên khai tính theo phần than cháy | đến 20 | lớn hơn 20 đến 30 | lớn hơn 30 đến 40 | lớn hơn 40 đến 50 | lớn hơn 50 đến 60 | lớn hơn 60 đến 70 | |
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định độ ẩm toàn phần theo các tài liệu pháp quy kỹ thuật tương ứng.
3.2. Xác định hàm lượng nhựa theo tài liệu pháp quy kỹ thuật tương ứng.
3.3. Xác định độ tro theo TCVN 173:1975.
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
ISO - R647 Xác định hàm lượng nhựa, nước, khí và cốc dư bằng phương pháp nhiệt phân than nâu và linhit ở nhiệt độ thấp.
ISO - R1015 Xác định độ ẩm trong than nâu và linhit bằng phương pháp thể tích.
TCVN 173:1975 (ISO - R1171) Xác định độ tro của nhiên liệu khoáng rắn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12120:2017 (ISO 975:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất tan trong benzen - Phương pháp chiết bán tự động
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12122:2017 (ISO 5072:2013) về Than nâu và than non - Xác định khối lượng riêng tương đối thực và khối lượng riêng tương đối biểu kiến
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5578:1991 về Than - Lấy mẫu vỉa công nghiệp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12120:2017 (ISO 975:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất tan trong benzen - Phương pháp chiết bán tự động
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12122:2017 (ISO 5072:2013) về Than nâu và than non - Xác định khối lượng riêng tương đối thực và khối lượng riêng tương đối biểu kiến
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic