Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4923:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4923:1989 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn SEV 1928-79) quy định việc phân loại các phương tiện và phương pháp chống ồn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp định hướng, lựa chọn và áp dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như tổ chức phù hợp nhằm giảm thiểu tác hại của tiếng ồn, bảo vệ sức khỏe người lao động và cộng đồng trong môi trường sản xuất và sinh hoạt.

Phân loại chung các phương tiện và phương pháp chống ồn

Theo nội dung tiêu chuẩn, toàn bộ các giải pháp và công cụ phòng chống tiếng ồn được phân chia thành hai nhóm cơ bản dựa trên đối tượng và phạm vi tác động:

  • Phương tiện và phương pháp bảo vệ tập thể: Là các giải pháp kỹ thuật, công nghệ hoặc tổ chức tác động trực tiếp vào nguồn phát sinh tiếng ồn hoặc trên đường lan truyền âm thanh nhằm bảo vệ cho một nhóm người, một khu vực làm việc hoặc toàn bộ công trình.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân: Là các thiết bị, dụng cụ chuyên dụng được trang bị trực tiếp cho từng người lao động nhằm ngăn ngừa tác hại của tiếng ồn khi các biện pháp bảo vệ tập thể không thể hạ thấp mức ồn xuống dưới giới hạn cho phép hoặc chưa thể triển khai.

Chi tiết về phương tiện và phương pháp bảo vệ tập thể

Nhóm phương tiện và phương pháp bảo vệ tập thể được phân loại chi tiết theo nguyên lý hoạt động và vị trí can thiệp kỹ thuật, bao gồm:

  • Giảm tiếng ồn ngay tại nguồn phát sinh: Đây là phương pháp triệt để nhất, thực hiện bằng cách cải tiến thiết kế máy móc, thay đổi quy trình công nghệ (như thay thế truyền động bánh răng bằng truyền động đai, thay thế rèn dập bằng ép thủy lực), sử dụng vật liệu giảm chấn, bôi trơn định kỳ và tiến hành cân bằng động các chi tiết chuyển động quay.
  • Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: Tập trung vào việc ngăn chặn và làm suy giảm năng lượng âm thanh từ nguồn phát đến vị trí tiếp nhận thông qua các biện pháp:
    • Sử dụng các kết cấu cách âm như tường cách âm, cửa cách âm, cabin cách âm dành cho người vận hành thiết bị.
    • Sử dụng các thiết bị tiêu âm (hộp tiêu âm, ống tiêu âm) lắp đặt trên hệ thống đường ống thông gió, đường khí thải.
    • Sử dụng các tấm hấp thụ âm thanh gắn trên trần, tường nhà xưởng hoặc các màn chắn tiêu âm di động.
    • Áp dụng các giải pháp quy hoạch xây dựng như bố trí khoảng cách an toàn giữa nguồn ồn và khu vực làm việc, thiết lập các dải cây xanh cách ly tiếng ồn.
  • Biện pháp tổ chức kỹ thuật và y tế phòng ngừa: Sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, luân chuyển ca kíp để giảm thời gian tiếp xúc liên tục với tiếng ồn của người lao động, đồng thời thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc thiết bị.

Chi tiết về phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn

Khi các giải pháp bảo vệ tập thể không thể giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm tiếng ồn, người lao động bắt buộc phải sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân. Tiêu chuẩn phân loại các phương tiện này bao gồm:

  • Nút bịt tai (Earplugs): Thiết bị nhỏ gọn được đặt trực tiếp vào trong ống tai ngoài nhằm ngăn chặn đường truyền của sóng âm vào màng nhĩ. Nút bịt tai thường được sản xuất từ các vật liệu mềm như cao su, silicone, bọt xốp hoặc bông đặc biệt.
  • Ốp tai chống ồn (Earmuffs): Thiết bị che kín toàn bộ vành tai bên ngoài, được giữ cố định bằng gọng ôm sát qua đầu. Ốp tai có khả năng giảm âm hiệu quả cao, đặc biệt là ở các dải tần số trung bình và cao.
  • Mũ chống ồn (Noise-reducing helmets): Thiết bị bảo vệ bao phủ toàn bộ phần đầu và tai của người sử dụng, thường được tích hợp thêm các tấm cách âm chuyên dụng, dùng trong môi trường có mức áp suất âm thanh cực kỳ lớn hoặc kết hợp yêu cầu chống va đập cơ học.
  • Trang phục bảo hộ chống ồn: Các loại quần áo đặc biệt có khả năng giảm thiểu sự truyền âm qua đường xương và các mô mềm trên cơ thể khi làm việc trong môi trường có mức tiếng ồn đặc biệt nguy hại.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 4923:1989 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, đơn vị thiết kế công trình và người sử dụng lao động thực hiện:

  • Đánh giá và phân loại chính xác thực trạng các nguồn ồn trong cơ sở sản xuất và môi trường xung quanh.
  • Lựa chọn đúng đắn phương án thiết kế hệ thống giảm âm, cách âm phù hợp với đặc thù công nghệ của từng ngành nghề.
  • Trang bị đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tương ứng với từng mức độ tiếp xúc tiếng ồn cụ thể.
  • Xây dựng các chương trình giám sát môi trường lao động và bảo vệ thính lực cho người lao động một cách khoa học, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4923 : 1989

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỐNG ỒN - PHÂN LOẠI

Means and methods for deffence from noise - Classification

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các phương tiện và phương pháp chống ồn, được sử dụng tại chỗ làm việc của các cơ sở sản xuất, các nhà máy, vùng dân cư và các công trình công cộng.

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn SEV 1928-79.

1. Phân loại các phương tiện và phương pháp chống ồn theo cách bảo vệ

- Phương tiện và phương pháp bảo vệ tập thể;

- Phương tiện bảo vệ cá nhân;

2. Phân loại các phương tiện bảo vệ tập thể đối với nguồn ồn

- Phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn;

- Phương tiện giảm tiếng ồn trên đường lan truyền.

2.1. Phân loại  các phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn theo tính chất tác động lên nguồn

- Phương tiện giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh;

- Phương tiện giảm khả năng bức xạ âm của nguồn ồn.

2.2. Phân loại các phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn theo tính chất của nguồn phát sinh (xem phụ lục)

- Phương tiện giảm tiếng ồn cơ khí;

- Phương tiện giảm tiếng ồn khí động;

- Phương tiện giảm tiếng ồn điện từ;

- Phương tiện giảm tiếng ồn thủy động.

2.3. Phân loại các phương tiện giảm tiếng ồn trên đường lan truyền (xem phụ lục)

 - Phương tiện giảm tiếng ồn không khí;

- Phương tiện giảm tiếng ồn kết cấu.

3. Phân loại các phương tiện bảo vệ tập thể tùy thuộc vào việc sử dụng nguồn năng lượng phụ

- Phương tiên thụ động, không sử dụng nguồn năng lượng phụ.

- Phương tiện chủ động, sử dụng nguồn năng lượng phụ.

4. Phân loại các phương tiện và phương pháp bảo vệ tập thể theo cách thực hiện

- Âm học;

- Kiến trúc - quy hoạch

- Tổ chức - kĩ thuật.

4.1. Phân loại các phương tiện âm học như sau

- Các phương tiện cách âm;

- Các phương tiện hút âm;

- Các phương tiện cách rung;

- Các phương tiện giảm rung;

- Bộ tiêu âm.

4.2. Phân loại các phương tiện cách âm theo dạng

Tường cách âm;

- Bao cách âm;

- Buồng cách âm;

- Màng chắn âm.

4.3. Phân loại các phương tiện hút âm theo dạng

Tấm hút âm;

Khối hút âm.

4.4. Phân loại các phương tiện cách rung theo cấu tạo

- Đệm cách rung;

- Đệm đàn hồi;

- Kết cấu gián đoạn.

4.5. Phân loại các phương tiện giảm rung theo đặc tính

- Tuyến tính;

- Phi tuyến.

4.6. Phân loại các phương tiện giảm rung theo dạng

- Ma sát khô;

- Ma sát nhớt;

- Nội ma sát.

4.7. Phân loại bộ tiêu âm theo nguyên lí

- Hút âm;

- Phản xạ âm;

- Kết hợp cả hai loại.

4.8. Phân loại các phương pháp kiến trúc quy hoạch chống ồn

- Thiết lập những vùng bảo vệ chống ồn cho người

- Quy hoạch hợp lý về mặt âm học những vùng và chế độ vận chuyển của những phương tiện giao thông và những luồng giao thông;

- Quy hoạch âm thanh hợp lí cho từng ngôi nhà và toàn bộ công trình;

- Bố trí hợp lí những thiết bị kĩ thuật, máy móc và cơ cấu;

- Bố trí hợp lí chỗ làm việc.

4.9.  Phân loại các phương pháp tổ chức kĩ thuật chống ồn

- Sử dụng những quá trình công nghệ ít gây ồn ( Thay đổi công nghệ sản xuất, thay đổi biện pháp gia công chế tạo và vận chuyển nguyên vật liệu…);

- Trang bị các thiết bị điều khiển từ xa và kiểm tra tự động cho các máy gây ồn;

- Sử dụng những máy ít gây ồn hoặc thay thế những chi tiết cấu tạo và những khối lắp ráp cho những máy gây ồn nhiều;

- Hoàn thiện công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng máy thường xuyên;

- Áp dụng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí cho người lao động tại các xí nghiệp gây ồn nhiều.

5. Phân loại các phương tiện bảo vệ cá nhân chống ồn

- Bịt tai chống ồn;

- Nút tai chống ồn;

- Mũ chống ồn;

- Bộ quần áo chống ồn.

5.1. Phân loại các bịt tai chống ồn theo cách kẹp giữ trên đầu

- Có cấu trúc riêng biệt, có đai cứng và đai mềm;

- Lồng vào mũ hoặc các dụng cụ bảo vệ khác.

5.2. Phân loại các nút tai chống ồn theo tính chất sử dụng

- Nhiều lần;

- Một lần.

5.3 Phân loại các nút tai chống ồn theo vật liệu sử dụng

- Cứng;

- Đàn hồi;

- Dạng sợi.

Một số thuật ngữ về khái niệm sử dụng trong tiêu chuẩn

Thuật ngữ

Định nghĩa

1. Tiếng ồn cơ khí

Tiếng ồn phát sinh do rung ở máy, thiết bị hoặc do va đập của các chi tiết của chúng.

2. Tiếng ồn khí động

Tiếng ồn phát sinh trong các quá trình chuyển động của các chất khí hoặc vật chuyển động trong khí với vận tốc lớn hoặc sinh ra do sự cháy của chất lỏng hay sự phun chất cháy ở vòi phun

3. Tiến ồn điện tử

Tiếng ồn phát sinh do dao động của các chi tiết trong thiết bị cơ điện chịu ảnh hưởng của lực từ biến đổi.

4. Tiếng ồn thủy động

Tiếng ồn phát sinh trong các quá trình chuyển động của chất lỏng.

5. Tiếng ồn không khí

Tiếng ồn lan truyền trong không khí.

6. Tiếng ồn kết cấu

Tiếng ồn phát sinh ra do bề mặt của các vật liệu và kết cấu rung động.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4923:1989 (SEV 1928-79) về Phương tiện và phương pháp chống ồn - Phân loại

Số hiệu: TCVN4923:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4923:1989 (SEV 1928-...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký