Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2261:1994) quy định chi tiết về chiều chuyển động chuẩn của các cơ cấu điều khiển bằng tay áp dụng cho động cơ đốt trong kiểu pittông. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thao tác vận hành, đảm bảo an toàn kỹ thuật và hạn chế tối đa các rủi ro do thao tác nhầm lẫn hướng điều khiển trên động cơ.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 4925:2007
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ cấu điều khiển bằng tay của động cơ đốt trong kiểu pittông được sử dụng trong các lĩnh vực hàng hải, đường bộ và đường sắt.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các động cơ đốt trong được thiết kế để truyền động cho các phương tiện giao thông đường bộ thông thường (như ô tô, xe máy) và máy bay, do các phương tiện này tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt khác.
- Mục tiêu chính của tiêu chuẩn là thiết lập một quy ước chung, đồng bộ hóa hướng chuyển động của các thiết bị điều khiển thủ công như tay gạt, vô lăng, nút vặn nhằm tăng tính an toàn và thuận tiện cho người vận hành.
- Các nguyên tắc chung về chiều chuyển động chuẩn
- Mọi cơ cấu điều khiển bằng tay phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho chiều chuyển động của chúng phù hợp với phản xạ tự nhiên của người vận hành và các quy ước kỹ thuật đã được chuẩn hóa.
- Các ký hiệu chỉ hướng, nhãn mác hướng dẫn hoặc sơ đồ điều khiển phải được bố trí rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu và không bị mờ hoặc mất đi trong suốt quá trình vận hành động cơ.
- Chiều chuyển động để tăng một thông số kỹ thuật (như tốc độ, công suất, áp suất) hoặc để kích hoạt một chức năng hoạt động phải được thống nhất đồng bộ trên toàn bộ hệ thống điều khiển của động cơ.
- Quy định chi tiết đối với cơ cấu điều khiển kiểu quay (Vô lăng, tay quay, nút vặn)
- Chiều kim đồng hồ (Clockwise): Được quy định là chiều chuyển động chuẩn để tăng tốc độ động cơ, tăng công suất, tăng áp suất hoặc để khởi động hệ thống hoạt động.
- Ngược chiều kim đồng hồ (Counter-clockwise): Được quy định là chiều chuyển động chuẩn để giảm tốc độ, giảm công suất, giảm áp suất hoặc để dừng, tắt động cơ.
- Đối với các cơ cấu điều khiển có vị trí trung gian (vị trí số không hoặc vị trí ngắt), việc xoay theo chiều kim đồng hồ sẽ chuyển sang trạng thái hoạt động tích cực, và xoay ngược lại để trở về trạng thái nghỉ hoặc ngắt kết nối hoàn toàn.
- Quy định chi tiết đối với cơ cấu điều khiển kiểu tịnh tiến (Cần gạt, tay gạt)
- Chuyển động về phía trước hoặc hướng lên trên: Là chiều chuyển động chuẩn để tăng tốc độ, tăng công suất hoặc kích hoạt chuyển động tiến (đối với động cơ thủy lực hoặc động cơ có hộp số đảo chiều).
- Chuyển động về phía sau hoặc hướng xuống dưới: Là chiều chuyển động chuẩn để giảm tốc độ, giảm công suất, dừng động cơ hoặc kích hoạt chuyển động lùi.
- Đối với các động cơ tàu thủy có cơ cấu đảo chiều trực tiếp, việc đẩy cần điều khiển về phía trước tương ứng với chiều tàu chạy tiến, và kéo cần điều khiển về phía sau tương ứng với chiều tàu chạy lùi.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Đảm bảo an toàn lao động tối đa: Việc thống nhất chiều chuyển động giúp người vận hành phản ứng nhanh chóng và chính xác trong các tình huống khẩn cấp, giảm thiểu tai nạn do thao tác ngược chiều điều khiển.
- Tính tương thích và chuẩn hóa quốc tế: Giúp các nhà sản xuất động cơ trong nước dễ dàng xuất khẩu sản phẩm và tích hợp thiết bị vào các hệ thống máy móc toàn cầu nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 2261:1994.
- Tối ưu hóa quá trình đào tạo vận hành: Người vận hành chỉ cần học một quy tắc điều khiển chuẩn là có thể vận hành an toàn nhiều loại động cơ đốt trong khác nhau mà không cần phải làm quen lại từ đầu với từng dòng máy riêng biệt.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY - CHIỀU CHUYỂN ĐỘNG CHUẨN
Reciprocating internal combustion engines - Hand-operated control devices - Standard direction of motion
Lời nói đầu
TCVN 4925:2007 thay thế TCVN 4925:1989.
TCVN 4925:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2261:1994. TCVN 4925:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY - CHIỀU CHUYỂN ĐỘNG CHUẨN
Reciprocating internal combustion engines - Hand-operated control devices - Standard direction of motion
Tiêu chuẩn này quy định chiều chuyển động của các cơ cấu điều khiển bằng tay dùng để điều chỉnh vận tốc và đảo chiều các động cơ đốt trong kiểu pittông, đặc biệt là các động cơ đốt trong kiểu pittông dùng cho tàu thủy và đầu máy xe lửa - không phân biệt vị trí của người vận hành ở gần hoặc xa động cơ.
Các van điều khiển chất lỏng và chất khí không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2. Tác dụng của vận hành cơ cấu điều khiển
2.1. Khi lắp đặt các cơ cấu điều khiển để tách đảo chiều và điều chỉnh vận tốc:
a) vận hành cơ cấu điều khiển để đảo chiều để chuyển động tiến về phía trước hoặc lùi về phía sau;
b) vận hành cơ cấu điều khiển để điều chỉnh vận tốc để tăng hoặc giảm vận tốc.
2.2. Khi lắp đặt các cơ cấu điều khiển liên hợp để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc:
a) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí trung tâm sang một hướng để chuyển động về phía trước với vận tốc tăng lên;
b) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí trung tâm sang hướng đối diện để chuyển động về phía sau với vận tốc tăng lên;
c) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí đang chuyển động về vị trí trung tâm để giảm vận tốc đến khi dừng lại hoàn toàn.
Chiều vận hành và hiệu quả của vận hành của cơ cấu điều khiển được trình bày trong các Bảng 1 và Bảng 2.
Vị trí của người vận hành nên được ưu tiên bố trí sao cho người vận hành luôn nhìn về phía trước của phương tiện giao thông đường bộ.
Nếu vị trí của người vận hành được bố trí song song với chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ (người vận hành nhìn sang ngang) thì vị trí của người vận hành cần được bố trí sao cho chiều vận hành của cơ cấu điều khiển tương ứng với các định nghĩa cho trong tiêu chuẩn này.
Để chỉ tác dụng do chuyển động của một cơ cấu điều khiển tạo ra thì phải đặt các ký hiệu tiêu chuẩn - thay cho lời diễn đạt - bên cạnh cơ cấu điều khiển (như chỉ dẫn trong các Bảng 3 và Bảng 4). Các ký hiệu này phù hợp với ISO 7000 và IEC 417.
Bảng 1 - Chiều vận hành và tác dụng của cơ cấu điều khiển để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc
| Ký hiệu kiểu vận hành | Chuyển động của cơ cấu điều khiển | Kiểu cơ cấu điều khiển | Chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển 1) | |||
| Tăng vận tốc hoặc chuyển động về phía trước | Giảm vận tốc hoặc chuyển động về phía sau | |||||
| A1 | thẳng hoặc gần như thẳng | cần điều khiển |
| ra xa người vận hành |
| về phía người vận hành |
| B1 |
| hướng lên trên |
| hướng xuống dưới | ||
| C1 |
| sang phải |
| sang trái | ||
| D1 | quay | vô lăng hoặc tay lái |
| theo chiều kim đồng hồ |
| ngược chiều kim đồng hồ |
| 1) Các sơ đồ trên được dùng để mô tả chiều chuyển động và không được sử dụng làm các biểu tượng chỉ chiều chuyển động. Các biểu tượng chỉ chiều chuyển động được giới thiệu trong Bảng 3. | ||||||
Bảng 2 - Chiều vận hành và tác dụng của cơ cấu điều khiển liên hợp để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc
| Ký hiệu kiểu vận hành | Chuyển động của cơ cấu điều khiển | Kiểu cơ cấu điều khiển | Chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển 1) từ vị trí giữa (dừng) với sự tăng vận tốc 2) | |||
| Chuyển động về phía trước | Chuyển động về phía sau | |||||
| A2 | thẳng hoặc gần như thẳng | cần điều khiển |
| ra xa người vận hành |
| về phía người vận hành |
| B2 |
| hướng lên trên |
| hướng xuống dưới | ||
| C2 |
| sang phải |
| sang trái | ||
| D2 | quay | vô lăng hoặc tay lái |
| theo chiều kim đồng hồ |
| ngược chiều kim đồng hồ |
| 1) Các sơ đồ trên được dùng để mô tả chiều chuyển động và không được sử dụng làm biểu tượng chỉ chiều chuyển động. Các biểu tượng chỉ chiều chuyển động được giới thiệu trong Bảng 3. 2) Sự giảm vận tốc trong mỗi trường hợp sẽ đạt được bằng cách vận hành cơ cấu điều khiển theo chiều về vị trí giữa (dừng). | ||||||
Bảng 3 - Các biểu tượng để điều chỉnh vận tốc và chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ (gọi tắt là phương tiện)
| Ký hiệu kiểu vận hành | Các biểu tượng cho tăng hoặc giảm dần vận tốc | Giải thích | Số hiệu đăng ký ISO/IEC |
| A, B hoặc C |
| Chuyển động của cơ cấu điều khiển về phía đầu mút rộng của biểu tượng hình nêm dẫn đến việc tăng tốc. Chuyển động của cơ cấu điều khiển về phía đầu nhọn của biểu tượng hình nêm dẫn đến giảm vận tốc | IEC 417 - 5004 |
| D |
| ISO 7000 - 1364 | |
|
| Các biểu tượng đối với chiều chuyển động của phương tiện |
|
|
| A, B, C hoặc D | Chuyển động về phía trước
| Với các động cơ dẫn động trực tiếp phương tiện - đường thủy hoặc đường sắt - (không có cơ cấu đảo chiều) thì chiều quay của động cơ xác định chiều chuyển động của phương tiện. Chuyển động về phía trước của phương tiện được chỉ thị bằng một biểu tượng biểu thị phương tiện có một mũi tên hướng về đầu mút phía trước của phương tiện (mũi tàu). Chuyển động về phía sau của phương tiện được chỉ thị bằng biểu tượng biểu thị phương tiện có một mũi tên hướng về đầu mút phía sau của phương tiện (đuôi tàu). | ISO 7000 - 0775 |
| Chuyển động về phía sau
| ISO 7000 - 0776 |
Bảng 4 - Minh họa các kiểu vận hành điển hình
| Ký hiệu kiểu vận hành | Vận tốc phương tiện | Chiều chuyển động của phương tiện | Ký hiệu kiểu vận hành | Chiều chuyển động và vận tốc của phương tiện |
| A1 |
|
| A2 |
|
| B1 |
|
| B2 |
|
| C1 |
|
| C2 |
|
| D1 |
|
| D2 |
|
| CHÚ THÍCH Kết cấu thực có thể khác so với minh họa chỉ dẫn ở trên. Các cơ cấu điều khiển có thể được liên hợp ngẫu nhiên theo ứng dụng. | ||||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 7000:1989, Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu hình vẽ sử dụng trên thiết bị - Dấu hiệu và bảng tóm tắt).
[2] IEC 417:1973, Graphical symbols for use on equipment - Index, survey and compilation of the single sheets (Ký hiệu hình vẽ sử dụng trên thiết bị - Dấu hiệu, bản vẽ và tài liệu trên tấm đơn).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-11:2013 (ISO 4548-11:1997) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong – Phần 11: Bộ lọc tự làm sạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tong – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 12: Cung cấp thiết bị nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-3:2007 (ISO 3046-3 : 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-2:2008 (ISO 6621-2 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-4:2007 (ISO 6621-4 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-6:2009 (ISO 7967-6 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-8:2009 (ISO 7967-8 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 8: Hệ thống khởi động
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5736:1993 về Động cơ đốt trong - Pitông nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-11:2013 (ISO 4548-11:1997) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong – Phần 11: Bộ lọc tự làm sạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tong – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 12: Cung cấp thiết bị nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-3:2007 (ISO 3046-3 : 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-2:2008 (ISO 6621-2 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-4:2007 (ISO 6621-4 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-6:2009 (ISO 7967-6 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-8:2009 (ISO 7967-8 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 8: Hệ thống khởi động
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5736:1993 về Động cơ đốt trong - Pitông nhôm - Yêu cầu kỹ thuật



















