Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2261:1994) quy định chi tiết về chiều chuyển động chuẩn của các cơ cấu điều khiển bằng tay áp dụng cho động cơ đốt trong kiểu pittông. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thao tác vận hành, đảm bảo an toàn kỹ thuật và hạn chế tối đa các rủi ro do thao tác nhầm lẫn hướng điều khiển trên động cơ.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 4925:2007

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ cấu điều khiển bằng tay của động cơ đốt trong kiểu pittông được sử dụng trong các lĩnh vực hàng hải, đường bộ và đường sắt.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các động cơ đốt trong được thiết kế để truyền động cho các phương tiện giao thông đường bộ thông thường (như ô tô, xe máy) và máy bay, do các phương tiện này tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt khác.
  • Mục tiêu chính của tiêu chuẩn là thiết lập một quy ước chung, đồng bộ hóa hướng chuyển động của các thiết bị điều khiển thủ công như tay gạt, vô lăng, nút vặn nhằm tăng tính an toàn và thuận tiện cho người vận hành.

- Các nguyên tắc chung về chiều chuyển động chuẩn

  • Mọi cơ cấu điều khiển bằng tay phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho chiều chuyển động của chúng phù hợp với phản xạ tự nhiên của người vận hành và các quy ước kỹ thuật đã được chuẩn hóa.
  • Các ký hiệu chỉ hướng, nhãn mác hướng dẫn hoặc sơ đồ điều khiển phải được bố trí rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu và không bị mờ hoặc mất đi trong suốt quá trình vận hành động cơ.
  • Chiều chuyển động để tăng một thông số kỹ thuật (như tốc độ, công suất, áp suất) hoặc để kích hoạt một chức năng hoạt động phải được thống nhất đồng bộ trên toàn bộ hệ thống điều khiển của động cơ.

- Quy định chi tiết đối với cơ cấu điều khiển kiểu quay (Vô lăng, tay quay, nút vặn)

  • Chiều kim đồng hồ (Clockwise): Được quy định là chiều chuyển động chuẩn để tăng tốc độ động cơ, tăng công suất, tăng áp suất hoặc để khởi động hệ thống hoạt động.
  • Ngược chiều kim đồng hồ (Counter-clockwise): Được quy định là chiều chuyển động chuẩn để giảm tốc độ, giảm công suất, giảm áp suất hoặc để dừng, tắt động cơ.
  • Đối với các cơ cấu điều khiển có vị trí trung gian (vị trí số không hoặc vị trí ngắt), việc xoay theo chiều kim đồng hồ sẽ chuyển sang trạng thái hoạt động tích cực, và xoay ngược lại để trở về trạng thái nghỉ hoặc ngắt kết nối hoàn toàn.

- Quy định chi tiết đối với cơ cấu điều khiển kiểu tịnh tiến (Cần gạt, tay gạt)

  • Chuyển động về phía trước hoặc hướng lên trên: Là chiều chuyển động chuẩn để tăng tốc độ, tăng công suất hoặc kích hoạt chuyển động tiến (đối với động cơ thủy lực hoặc động cơ có hộp số đảo chiều).
  • Chuyển động về phía sau hoặc hướng xuống dưới: Là chiều chuyển động chuẩn để giảm tốc độ, giảm công suất, dừng động cơ hoặc kích hoạt chuyển động lùi.
  • Đối với các động cơ tàu thủy có cơ cấu đảo chiều trực tiếp, việc đẩy cần điều khiển về phía trước tương ứng với chiều tàu chạy tiến, và kéo cần điều khiển về phía sau tương ứng với chiều tàu chạy lùi.

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn

  • Đảm bảo an toàn lao động tối đa: Việc thống nhất chiều chuyển động giúp người vận hành phản ứng nhanh chóng và chính xác trong các tình huống khẩn cấp, giảm thiểu tai nạn do thao tác ngược chiều điều khiển.
  • Tính tương thích và chuẩn hóa quốc tế: Giúp các nhà sản xuất động cơ trong nước dễ dàng xuất khẩu sản phẩm và tích hợp thiết bị vào các hệ thống máy móc toàn cầu nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 2261:1994.
  • Tối ưu hóa quá trình đào tạo vận hành: Người vận hành chỉ cần học một quy tắc điều khiển chuẩn là có thể vận hành an toàn nhiều loại động cơ đốt trong khác nhau mà không cần phải làm quen lại từ đầu với từng dòng máy riêng biệt.

TCVN 4925:2007

ISO 2261:1994

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY - CHIỀU CHUYỂN ĐỘNG CHUẨN

Reciprocating internal combustion engines - Hand-operated control devices - Standard direction of motion

 

Lời nói đầu

TCVN 4925:2007 thay thế TCVN 4925:1989.

TCVN 4925:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2261:1994. TCVN 4925:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY - CHIỀU CHUYỂN ĐỘNG CHUẨN

Reciprocating internal combustion engines - Hand-operated control devices - Standard direction of motion

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định chiều chuyển động của các cơ cấu điều khiển bằng tay dùng để điều chỉnh vận tốc và đảo chiều các động cơ đốt trong kiểu pittông, đặc biệt là các động cơ đốt trong kiểu pittông dùng cho tàu thủy và đầu máy xe lửa - không phân biệt vị trí của người vận hành ở gần hoặc xa động cơ.

Các van điều khiển chất lỏng và chất khí không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

2. Tác dụng của vận hành cơ cấu điều khiển

2.1. Khi lắp đặt các cơ cấu điều khiển để tách đảo chiều và điều chỉnh vận tốc:

a) vận hành cơ cấu điều khiển để đảo chiều để chuyển động tiến về phía trước hoặc lùi về phía sau;

b) vận hành cơ cấu điều khiển để điều chỉnh vận tốc để tăng hoặc giảm vận tốc.

2.2. Khi lắp đặt các cơ cấu điều khiển liên hợp để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc:

a) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí trung tâm sang một hướng để chuyển động về phía trước với vận tốc tăng lên;

b) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí trung tâm sang hướng đối diện để chuyển động về phía sau với vận tốc tăng lên;

c) vận hành cơ cấu điều khiển từ vị trí đang chuyển động về vị trí trung tâm để giảm vận tốc đến khi dừng lại hoàn toàn.

3. Ký hiệu vận hành

Chiều vận hành và hiệu quả của vận hành của cơ cấu điều khiển được trình bày trong các Bảng 1 và Bảng 2.

4. Vị trí ưu tiên cho người vận hành trên các thiết bị để dễ nhìn thấy được chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ

Vị trí của người vận hành nên được ưu tiên bố trí sao cho người vận hành luôn nhìn về phía trước của phương tiện giao thông đường bộ.

Nếu vị trí của người vận hành được bố trí song song với chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ (người vận hành nhìn sang ngang) thì vị trí của người vận hành cần được bố trí sao cho chiều vận hành của cơ cấu điều khiển tương ứng với các định nghĩa cho trong tiêu chuẩn này.

5. Ký hiệu

Để chỉ tác dụng do chuyển động của một cơ cấu điều khiển tạo ra thì phải đặt các ký hiệu tiêu chuẩn - thay cho lời diễn đạt - bên cạnh cơ cấu điều khiển (như chỉ dẫn trong các Bảng 3 và Bảng 4). Các ký hiệu này phù hợp với ISO 7000 và IEC 417.

Bảng 1 - Chiều vận hành và tác dụng của cơ cấu điều khiển để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc

Ký hiệu kiểu vận hành

Chuyển động của cơ cấu điều khiển

Kiểu cơ cấu điều khiển

Chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển 1)

Tăng vận tốc hoặc chuyển động về phía trước

Giảm vận tốc hoặc chuyển động về phía sau

A1

thẳng hoặc gần như thẳng

cần điều khiển

ra xa người vận hành

về phía người vận hành

B1

hướng lên trên

hướng xuống dưới

C1

sang phải

sang trái

D1

quay

vô lăng hoặc tay lái

theo chiều kim đồng hồ

ngược chiều kim đồng hồ

1) Các sơ đồ trên được dùng để mô tả chiều chuyển động và không được sử dụng làm các biểu tượng chỉ chiều chuyển động. Các biểu tượng chỉ chiều chuyển động được giới thiệu trong Bảng 3.

 

Bảng 2 - Chiều vận hành và tác dụng của cơ cấu điều khiển liên hợp để đảo chiều và điều chỉnh vận tốc

Ký hiệu kiểu vận hành

Chuyển động của cơ cấu điều khiển

Kiểu cơ cấu điều khiển

Chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển 1) từ vị trí giữa (dừng) với sự tăng vận tốc 2)

Chuyển động về phía trước

Chuyển động về phía sau

A2

thẳng hoặc gần như thẳng

cần điều khiển

ra xa người vận hành

về phía người vận hành

B2

hướng lên trên

hướng xuống dưới

C2

sang phải

sang trái

D2

quay

vô lăng hoặc tay lái

theo chiều kim đồng hồ

ngược chiều kim đồng hồ

1) Các sơ đồ trên được dùng để mô tả chiều chuyển động và không được sử dụng làm biểu tượng chỉ chiều chuyển động. Các biểu tượng chỉ chiều chuyển động được giới thiệu trong Bảng 3.

2) Sự giảm vận tốc trong mỗi trường hợp sẽ đạt được bằng cách vận hành cơ cấu điều khiển theo chiều về vị trí giữa (dừng).

 

Bảng 3 - Các biểu tượng để điều chỉnh vận tốc và chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ (gọi tắt là phương tiện)

Ký hiệu kiểu vận hành

Các biểu tượng cho tăng hoặc giảm dần vận tốc

Giải thích

Số hiệu đăng ký ISO/IEC

A, B hoặc C

Chuyển động của cơ cấu điều khiển về phía đầu mút rộng của biểu tượng hình nêm dẫn đến việc tăng tốc. Chuyển động của cơ cấu điều khiển về phía đầu nhọn của biểu tượng hình nêm dẫn đến giảm vận tốc

IEC 417 - 5004

D

ISO 7000 - 1364

 

Các biểu tượng đối với chiều chuyển động của phương tiện

 

 

A, B, C hoặc D

Chuyển động về phía trước

Với các động cơ dẫn động trực tiếp phương tiện - đường thủy hoặc đường sắt - (không có cơ cấu đảo chiều) thì chiều quay của động cơ xác định chiều chuyển động của phương tiện.

Chuyển động về phía trước của phương tiện được chỉ thị bằng một biểu tượng biểu thị phương tiện có một mũi tên hướng về đầu mút phía trước của phương tiện (mũi tàu).

Chuyển động về phía sau của phương tiện được chỉ thị bằng biểu tượng biểu thị phương tiện có một mũi tên hướng về đầu mút phía sau của phương tiện (đuôi tàu).

ISO 7000 - 0775

Chuyển động về phía sau

ISO 7000 - 0776

 

Bảng 4 - Minh họa các kiểu vận hành điển hình

Ký hiệu kiểu vận hành

Vận tốc phương tiện

Chiều chuyển động của phương tiện

Ký hiệu kiểu vận hành

Chiều chuyển động và vận tốc của phương tiện

A1

A2

B1

B2

C1

C2

D1

D2

CHÚ THÍCH Kết cấu thực có thể khác so với minh họa chỉ dẫn ở trên.

Các cơ cấu điều khiển có thể được liên hợp ngẫu nhiên theo ứng dụng.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 7000:1989, Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu hình vẽ sử dụng trên thiết bị - Dấu hiệu và bảng tóm tắt).

[2] IEC 417:1973, Graphical symbols for use on equipment - Index, survey and compilation of the single sheets (Ký hiệu hình vẽ sử dụng trên thiết bị - Dấu hiệu, bản vẽ và tài liệu trên tấm đơn).

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Cơ cấu điều khiển bằng tay - Chiều chuyển động chuẩn

Số hiệu: TCVN4925:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký