Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4949:1989 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1009 : 1978) quy định về kiểu, kích thước và dung sai của bạc làm từ vật liệu thiêu kết (từ bột sắt hoặc bột đồng) dùng cho ổ trượt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các loại bạc lót tự bôi trơn trong ngành cơ khí chế tạo máy.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bạc lót của ổ trượt được chế tạo bằng phương pháp luyện kim bột (thiêu kết từ bột sắt hoặc bột đồng) và được tẩm dầu bôi trơn trước khi đưa vào sử dụng.
- Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các thông số hình học và dung sai lắp ghép nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy của cụm ổ trượt trong quá trình vận hành.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bạc lót được gia công bằng phương pháp cắt gọt từ vật liệu đúc hoặc các dạng phôi đặc khác mà không qua quá trình thiêu kết bột kim loại.
- Phân loại và kiểu dáng bạc lót (Điều 2)
Tiêu chuẩn phân chia bạc lót làm từ vật liệu thiêu kết thành hai kiểu cơ bản dựa trên cấu trúc hình học:
- Kiểu 1: Bạc lót dạng trụ trơn (Bạc lót thẳng) - Là chi tiết dạng ống hình trụ tròn đơn giản, có bề mặt trong và bề mặt ngoài đồng tâm. Kiểu này thường được sử dụng cho các liên kết chỉ chịu tải trọng hướng tâm.
- Kiểu 2: Bạc lót có vai (Bạc lót có vành biên) - Là chi tiết có thêm phần vành biên (vai) ở một đầu trụ. Thiết kế này giúp bạc lót có khả năng định vị chiều trục tốt hơn và chịu được một phần tải trọng dọc trục phát sinh trong quá trình làm việc.
- Kích thước cơ bản và ký hiệu (Điều 3)
Kích thước của các loại bạc lót thiêu kết được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa khả năng chịu tải và công nghệ chế tạo:
- Đường kính trong (d): Là kích thước danh nghĩa của lỗ trong bạc lót, tiếp xúc trực tiếp với ngõng trục. Kích thước này được lựa chọn theo dãy số ưu tiên để hạn chế chủng loại trục gá và dụng cụ đo.
- Đường kính ngoài (D): Kích thước danh nghĩa mặt ngoài của bạc lót, dùng để ép vào lỗ của gối đỡ hoặc thân máy.
- Chiều dài bạc lót (L): Chiều dài toàn bộ của phần thân trụ. Tỷ lệ giữa chiều dài L và đường kính trong d được tính toán tối ưu để đảm bảo màng dầu bôi trơn liên tục.
- Đường kính vai (D1) và chiều dày vai (s): Các thông số kích thước đặc trưng riêng cho bạc lót Kiểu 2, quyết định khả năng chịu lực dọc trục của vành biên.
- Dung sai kích thước và sai lệch hình dáng (Điều 4)
Do đặc thù của công nghệ thiêu kết (vật liệu có độ xốp và có sự co ngót sau khi nung), tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về dung sai để đảm bảo chất lượng lắp ráp:
- Dung sai đường kính trong (d) và đường kính ngoài (D): Được quy định theo các miền dung sai tiêu chuẩn của hệ thống dung sai lắp ghép hiện hành. Thông thường, đường kính ngoài được chế tạo với dung sai lắp dôi để định vị chắc chắn trong gối đỡ, trong khi đường kính trong đảm bảo khe hở hoạt động chính xác với trục sau khi ép.
- Dung sai chiều dài (L) và chiều dày vai (s): Cho phép sai lệch giới hạn rộng hơn so với dung sai đường kính, phù hợp với khả năng công nghệ của khuôn ép bột kim loại.
- Độ không đồng tâm và độ đảo mặt đầu: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt độ lệch tâm giữa mặt trong và mặt ngoài của bạc lót, cũng như độ không vuông góc của mặt đầu vai so với đường tâm lỗ nhằm tránh hiện tượng kẹt trục, mòn không đều hoặc gây rung động khi máy vận hành.
Ổ TRƯỢT. BẠC LÀM TỪ VẬT LIỆU THIÊU KẾT (TỪ BỘT SẮT HOẶC BỘT ĐỒNG) - KIỂU, KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Bearing bushes. Bimetallic bushes - Types, dimensions and tolerances
Lời nói đầu
TCVN 4949:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Ổ TRƯỢT. BẠC LÀM TỪ VẬT LIỆU THIÊU KẾT (TỪ BỘT SẮT HOẶC BỘT ĐỒNG) - KIỂU, KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Plain bearings. Bushes made from sintered materials (iron or bronze powders) - Types, dimensions and tolerances
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1009 - 78.
Kiểu bạc được quy định như sau: Kiểu A - bạc trơn
Kiểu B - bạc có gờ
Kiểu C - bạc cầu.

VÍ DỤ: Ký hiệu bạc
Kiểu A có đường kính trong d = 25 mm, đường kính ngoài D = 32 mm và chiều dài L = 25 mm. Bạc A 25/32 x 25 TCVN 4949:1989.
Kiểu B có đường kính trong d = 25 mm, đường kính ngoài D = 32 mm, đường kính gờ D1 = 39 mm và chiều dài L = 25 mm; Bạc B 25/32 x 25 TCVN 4949:1989.
Kiểu C có đường kính trong d = 10 mm, đường kính mặt cầu Ds = 20 mm và chiều dài L = 14 mm; Bạc C10 TCVN 4949:1989.
3.1. Kích thước phải theo hình vẽ và các Bảng 1, 2, 3.
Bảng 1
mm
| d | D | L | ||||
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 4 | |
| 1 1,5 2 2,5 3 4 5 6 7 8 9 10 12 14 15 16 18 20 22 25 28 30 32 (34) 35 38 40 42 45 48 50 (53) 55 60 | 3 4 5 6 6 8 9 10 11 12 14 16 18 20 21 22 24 26 28 32 36 38 40 42 45 48 50 52 55 58 60 63 65 72 | - - - - - 7 8 9 10 11 12 14 16 18 19 20 22 25 27 30 33 35 38 40 41 44 46 48 51 55 58 60 63 68 | 1 1 2 2 5 3 4 4 5 6 6 8 8 10 10 12 12 15 15 20 20 20 20 25 25 25 30 30 35 35 35 40 40 50 | 2 2 3 3 3 4 5 6 8 8 10 10 12 14 15 16 18 20 20 25 25 25 25 35 35 35 40 40 45 50 50 50 (55) (50) | - - - - 4 6 8 10 10 12 14 16 20 20 25 25 30 25 25 30 30 30 30 40 40 45 50 50 (55) (70) (70) (70) (70) (70) | - - - - - - - - - - - - - - - - - 30 30 35 40 40 40 - 50 (55) (60) (60) (65) - - - - - |
CHÚ THÍCH:
1. Các kích thước trong ngoặc đơn không ưu tiên sử dụng.
2. Khi d ≥ 20mm, không sử dụng các chiều dài lớn nhất đối với đường kính ngoài D theo dãy.
Bảng 2
Mm
| Chiều dầy thành bạc | Cmax |
| Đến 1 Lớn hơn 1 đến 2 Lớn hơn 2 đến 3 Lớn hơn 3 đến 4 Lớn hơn 4 đến 5 Lớn hơn 5 | 0,2² 0,3 0,4 0,6 0,7 0,8 |
3.2. Miền dung sai theo TCVN 2245:1977, đối với:
- Đường kính lỗ ở thân - H7;
- Đường kính ngoài của bạc D - r7;
- Đường kính trong của bạc d sau khi đóng ép vào thân - H7;
- Đường kính ngoài của trục định vị - m5.
Bảng 3
mm
| Chiều dài bạc, L | Sai lệch giới hạn |
| Lớn hơn 1 đến 10 Lớn hơn 10 đến 20 Lớn hơn 20 đến 40 Lớn hơn 40 | ± 0,10 ± 0,15 ± 0,20 ± 0,25 |
4. Bạc có gờ kiểu B
4.1. Kích thước của bạc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong Bảng 4, 5, 6, 7.
Bảng 4
Mm
| d | D | D1 | L | b | |||
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 4 | ||||
| 1 1,5 2 2,5 3 4 5 6 7 8 9 10 12 14 15 16 18 20 22 25 28 30 32 (34) 35 38 40 42 45 48 50 (53) 55 60 | 3 4 5 6 6 8 9 10 11 12 14 16 18 20 21 22 24 26 28 32 36 38 40 42 45 48 50 52 55 58 60 63 65 72 | 5 6 8 9 9 12 13 14 15 16 19 22 24 26 27 28 30 32 34 39 44 46 48 52 55 58 60 62 65 68 70 71 75 84 | 2 2 3 3 4 3 4 5 6 7 8 8 10 10 12 12 15 20 20 20 20 25 25 25 30 30 35 35 35 35 35 35 40 50 | - - - - - 4 5 6 8 8 10 10 12 14 15 16 18 20 20 25 25 25 25 25 35 35 40 40 45 50 50 50 (55) 60 | - - - - - 6 8 10 10 12 14 16 20 20 25 25 30 25 25 30 30 30 30 40 40 45 50 50 (55) - - - - - | - - - - - - - - - - - - - - - - - 30 30 - - - - - - - - - - - - - - - | 1 1 1,5 1,5 1,5 2,0 2 2 2 2 2,5 3 3 3 3 3 3 3 3 3,5 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 |
CHÚ THÍCH: Kích thước trong ngoặc đơn không ưu tiên sử dụng.
Bảng 5
mm
| Chiều dày thành bạc | Cmax |
| Đến 1 Lớn hơn 1 đến 2 Lớn hơn 2 đến 3 Lớn hơn 3 đến 4 Lớn hơn 4 đến 5 Lớn hơn 5 | 0,2 0,3 0,4 0,6 0,7 0,8 |
Bảng 6
mm
| D | rmax |
| Đến 12 Lớn hơn 12 đến 30 Lớn hơn 30 | 0,3 0,6 0,8 |
4.2. Miền dung sai theo TCVN 2245:1977, đối với:
- Đường kính lỗ ở thân - H7;
- Đường kính trong của bạc d sau khi ép vào thân - H7;
- Đường kính ngoài của bạc D - r7;
- Đường kính ngoài của trục định vị - m5.
Bảng 7
mm
| Chiều dài bạc L | Sai lệch giới hạn |
| Lớn hơn 1 đến 10 Lớn hơn 10 đến 20 Lớn hơn 20 đến 40 Lớn hơn 40 | ± 0,10 ± 0,15 ± 0,20 ± 0,25 |
5. Bạc cầu - Kiểu C
5.1. Kích thước của bạc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong Bảng 8, 9, 10.
Bảng 8
| d | Ds | L | d | Ds | L |
| 1 1,5 2 2,5 3 4 5 6 7 | 3 4,5 5 6 8 10 12 14 16 | 2 3 3 4 6 8 9 10 11 | 8 9 10 12 14 15 16 18 20 | 16 18 22 22 24 27 28 30 36 | 11 12 13 15 17 20 30 20 25 |
CHÚ THÍCH: Ở phần giữa của mặt cầu cho phép có mặt trụ với chiều rộng l. Kích thước của mặt trụ được quy định ở Phụ lục.
Bảng 9
mm
| Chiều dày thành bạc | Cmax |
| Đến 1 Lớn hơn 1 đến 2 Lớn hơn 2 đến 3 Lớn hơn 3 đến 4 Lớn hơn 4 đến 5 Lớn hơn 5 | 0,2 + 0,3 0,4 0,6 0,7 0,8 |
Bảng 10
mm
| Chiều dài bạc | Sai lệch giới hạn |
| Lớn hơn 1 đến 10 Lớn hơn 10 đến 20 Lớn hơn 20 | ± 0,10 ± 0,15 ± 0,20 |
5.2. Miền dung sai. Theo TCVN 2245:1977, đối với:
Đường kính trong của bạc d - H7;
Mặt cầu của bạc có đường kính Ds - h11; Mặt cầu ở thân - 10.
CHÚ THÍCH:
1. Cho phép sử dụng những miền dung sai khác, tùy thuộc vào phương pháp lắp ráp.
2. Trong trường hợp cần lắp dễ dàng hơn, sử dụng miền dung sai đối với thân G 10 TCVN 2245-77.
Kích thước mặt trụ trên bạc cầu
mm
| d | l | d | l |
| 1 1,5 2 2,5 3 4 5 6 7 8 9 | 0,6 0,9 0,9 1,0 2 2 3 3,5 4 4 4 |
10 12 14 15 16 18 20 |
4 5 5 5 6 6 6 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn