Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4950:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4950:1989 quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với các loại dụng cụ cắt kim loại và dụng cụ cắt gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật làm cơ sở để đánh giá, phân cấp chất lượng sản phẩm trong các khâu thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm.

Phạm vi áp dụng và mục đích ban hành

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các cơ quan thiết kế, cơ sở sản xuất và các tổ chức kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm nhằm thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho dụng cụ cắt kim loại và gỗ. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng và độ an toàn của dụng cụ trong quá trình gia công cơ khí và chế biến gỗ.

Các nhóm chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Danh mục chỉ tiêu chất lượng đối với dụng cụ cắt kim loại và gỗ được phân chia thành các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:

  • Chỉ tiêu về công dụng và khả năng làm việc: Xác định hiệu suất cắt gọt, tốc độ cắt cho phép, lực cắt tối đa và độ nhám bề mặt chi tiết sau khi gia công bằng dụng cụ.
  • Chỉ tiêu về độ bền và tuổi thọ: Quy định về tuổi thọ làm việc của dụng cụ (thời gian làm việc giữa hai lần mài sắc liên tiếp) và tổng tuổi thọ của dụng cụ cho đến khi thải bỏ hoàn toàn.
  • Chỉ tiêu về độ chính xác hình học: Bao gồm các yêu cầu về dung sai kích thước, độ sai lệch hình dáng hình học, độ đảo hướng kính, độ đảo mặt đầu và các thông số góc độ của phần cắt.
  • Chỉ tiêu về vật liệu và cơ lý tính: Quy định về mác vật liệu chế tạo (thép gió, hợp kim cứng, thép cacbon dụng cụ), độ cứng của phần cắt sau nhiệt luyện, độ bền uốn và khả năng chịu nhiệt của lưỡi cắt.
  • Chỉ tiêu về an toàn vận hành: Đảm bảo dụng cụ không bị nứt vỡ, rạn nứt dưới tác động của lực cắt và lực ly tâm khi làm việc ở tốc độ cao.
  • Chỉ tiêu về thẩm mỹ và ghi nhãn: Quy định về chất lượng bề mặt ngoại quan, khả năng chống gỉ sét, tính rõ ràng của các ký hiệu, nhãn mác được khắc trên thân dụng cụ và quy cách đóng gói bảo quản.

Nguyên tắc áp dụng trong thực tế

Các chỉ tiêu chất lượng nêu trên là căn cứ để xây dựng các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể cho từng loại dụng cụ cắt. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và đặc tính kỹ thuật của từng loại dụng cụ cụ thể, người thiết kế và nhà sản xuất sẽ lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp trong danh mục này để đưa vào tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.

TCVN 4950:1989

DỤNG CỤ CẮT KIM LOẠI VÀ GỖ - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Metal and wood cutting tools - Quality index nomencla ture

 

Lời nói đầu

TCVN 4950:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DỤNG CỤ CẮT KIM LOẠI VÀ GỖ - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Metal and wood cutting tools - Quality index nomencla - ture

1. Tiêu chuẩn này quy định danh mục chỉ tiêu chất lượng cơ bản của dụng cụ cắt kim loại và gỗ. Những chỉ tiêu chất lượng quy định trong tiêu chuẩn này được áp dụng trong xây dựng tiêu chuẩn, đánh giá chứng nhận chất lượng, đăng ký chất lượng và những mục đích khác.

2. Danh mục chỉ tiêu chất lượng của dụng cụ cắt kim loại và gỗ được quy định trong Bảng 1.

3. Các chỉ tiêu chất lượng cho từng loại dụng cụ cụ thể được quy định trong Bảng 2

Bảng 1

Tên chỉ tiêu chất lượng

Ký hiệu

1 Chỉ tiêu công dụng

1.1 Lĩnh vực sử dụng dụng cụ cắt

1.2 Mác vật liệu phần làm việc,lớp phủ chống ăn mòn

1.3 Độ cứng phần làm việc của dụng cụ làm bằng thép hợp kim và thép các bon, HRC, HRA,

1.4 Mác vật liệu phần thân, phần gá kẹp hoặc đuôi của của các dụng cụ lắp ghép

1.5 Độ cứng phần thân, phần gá kẹp hoặc đuôi của dụng cụ cắt, HRC.

1.6 Chỉ tiêu cơ bản về độ chính xác của dụng cụ cắt

1.7 Độ nhám của các mặt chính dụng cụ cắt, mm.

1.8 Chỉ tiêu độ chính xác của các vật được gia công.

1.9 Độ nhám của các mặt được gia công mm.

1.10 Năng suất cắt,cm3/ph, mm2/ph, mm/ph

 

2 Chỉ tiêu độ tin cậy

2.1 Tuổi bền trung bình

2.2 Tuổi bền quy định

 

3 Chỉ tiêu thẩm mỹ

3.1 Hình dáng bên ngoài, điểm

3.2 Chất lượng ghi nhãn, điểm

3.3 Chất lượng bao gói, điểm

 

4 Chỉ tiêu công nghệ

4.1 Tỷ suất vật liệu phần cắt (tỷ lệ khối lượng phần cắt so với khối lượng toàn bộ của dụng cụ ),%

4.2 Công lao động toàn bộ, giờ/người

5 Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa

5.1 Hệ số sử dụng (đối với dụng cụ lắp ghép ),%

CHÚ THÍCH:

1. Cho phép bổ sung và làm rõ danh mục chỉ tiêu để phản ánh đầy đủ hơn nữa đặc điểm của từng loại dụng cụ.

2. Những chỉ tiêu chính trong tiêu chuẩn này là các chỉ tiêu: 1.6; 2.1; 2.2.

 

-

-

-


-


-

-

 

-

-

-

 

 

T

T1

 

 

-

-

-

 

 

-


-

 

kd

 

Bảng 2

Tên sản phẩm cùng loại

số thứ tự các chỉ tiêu theo Bảng 1

1 Tên dụng cụ cắt kim loại

Mũi khoan

1,1  ÷ 1.4, 1,5x, 1,6 ÷ 1,9x

1,10 ÷ 5,1

Ta rô

Bàn ren

1,1 ÷ 1.8, 1,10 ÷ 4.2

1,1 ÷ 1.3, 1,6 ÷ 1.9,

1,10 ÷ 3.3, 4.2

Mũi xoáy

1,1 ÷ 1.4, 1.5x, 1.6 ÷ 1,8x,

1,9x, 1.10 ÷ 3.3, 4,2.

Mũi khoét

1,1 ÷ 1,4, 1.5x, 1,6 ÷ 1,8,

1,9 ÷ 5 1.

Dao phay

1,1 ÷ 1.4, 1.5x, 1.6 ÷ 1.8x,

1.9x, 1.10 ÷ 5.1

Dao phay răng

1,1 ÷ 1,4, 1,5x, 1,6 ÷ 1,9,

1,10 ÷ 5,1.

Các loại dao

(kể cả dao cà răng)

1,1 ÷ 1,4, 1.5x, 1.6 ÷ 1,8x

1,9x, 1,10 ÷ 5,1

Lưỡi cưa kim loại

1,1 ÷ 1,7, 1,8x, 1,10 ÷ 5,1

Dao chuốt

1,1 ÷ 1,7, 1,8 ÷ 5,1

Dụng cụ cắt răng (trừ dao phay răng và dao cà răng)

1,1 ÷ 5,1

Đầu cắt răng, dụng cụ gia công ống và mặt bích

1,1 ÷ 1,4, 1.5x, 1.6x, 1.7,

1,8x, 1,9x, 1,10 ÷ 5,1

Dụng cụ làm bằng vật liệu tổng hợp và vật liệu siêu cứng

1,1, 1,2, 1.4, 1.5 ÷ 1,7,

1,8x, 1.9x, 1,10 ÷ 5,1

Dũa mỹ nghệ

1,1 ÷ 1,3, 1,6x, 1,7,

1,10 ÷ 4,2

2 Dụng cụ gia công gỗ

Dao phay

1,1 ÷ 1,4, 1,5x, 1,6, 1,7,

1,8x, 1,9x, 1,10 ÷ 5,1

Dụng cụ khoan -

bào xọc

1,1 ÷ 1,4, 1,5x, 1,6, 1,7,

1,8x, 1,9x, 1,10 ÷ 5,1

Lưỡi cưa

1,1 ÷ 1,7, 1.8x, 1,9x,

1,10 ÷ 5,1

Kéo và lưỡi cắt

1,1 ÷ 1,4, 1,5x, 1,6, 1,7,

1,8x, 1,9x, 1,10 ÷ 5,1

Dụng cụ chuyên dùng

1,1 ÷ 1,4, 1,5x, 1,6, 1,7,

1,8x, 1,9x, 1,10 ÷ 5,1

CHÚ THÍCH Hạn chế dùng các chỉ tiêu có dấu (X)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4950:1989 về Dụng cụ cắt kim loại và gỗ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng

Số hiệu: TCVN4950:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4950:1989 về Dụng cụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký