Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4951:1989 về Thiết bị gia công gỗ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định hệ thống các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho các loại máy và thiết bị dùng trong ngành gia công, chế biến gỗ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với nhóm sản phẩm thiết bị gia công gỗ, bao gồm các loại máy công cụ, máy chuyên dùng và các tổ hợp thiết bị phục vụ cho quá trình xẻ gỗ, sấy gỗ, sản xuất ván nhân tạo, và hoàn thiện sản phẩm gỗ.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu và các đơn vị sử dụng thiết bị gia công gỗ trên phạm vi toàn quốc.
  • Tiêu chuẩn làm cơ sở để xây dựng các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể, các tài liệu thiết kế, chế tạo và các chương trình thử nghiệm chất lượng máy móc.

- Quy định chung (Điều 2)

  • Các chỉ tiêu chất lượng của thiết bị gia công gỗ phải được lựa chọn và thiết lập dựa trên tính năng kỹ thuật, độ tin cậy, tính an toàn, tính công nghệ và hiệu quả kinh tế của thiết bị.
  • Danh mục chỉ tiêu chất lượng được phân chia thành các nhóm chỉ tiêu cơ bản và chỉ tiêu bổ sung tùy thuộc vào đặc thù cấu tạo và công dụng của từng loại máy cụ thể.
  • Việc đánh giá chất lượng thiết bị phải được thực hiện đồng bộ, khách quan dựa trên các phương pháp đo lường, thử nghiệm tiêu chuẩn hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Phân nhóm các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 3)

  • Chỉ tiêu về công dụng và năng suất: Bao gồm các thông số kỹ thuật cơ bản như kích thước gia công lớn nhất/nhỏ nhất, tốc độ cắt, tốc độ nạp liệu, công suất động cơ chính, và năng suất định mức của thiết bị trong một đơn vị thời gian.
  • Chỉ tiêu về độ chính xác gia công: Quy định sai lệch cho phép về kích thước hình học, độ phẳng, độ nhám bề mặt của sản phẩm gỗ sau khi được gia công trên thiết bị.
  • Chỉ tiêu về độ tin cậy và tuổi thọ: Xác định thời gian hoạt động không hỏng hóc, tuổi thọ trung bình của các chi tiết hao mòn nhanh, và hệ số sẵn sàng hoạt động của máy móc.
  • Chỉ tiêu về mức độ tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu: Đánh giá lượng điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu gỗ trong quá trình vận hành.

- Nguyên tắc áp dụng và lựa chọn chỉ tiêu (Điều 4)

  • Khi xây dựng tiêu chuẩn cho một loại máy gia công gỗ cụ thể, tổ chức biên soạn phải lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp từ danh mục quy định tại tiêu chuẩn này để đưa vào phần yêu cầu kỹ thuật.
  • Cho phép bổ sung các chỉ tiêu chất lượng đặc thù khác chưa được quy định trong tiêu chuẩn này nếu thiết bị có nguyên lý hoạt động mới hoặc áp dụng công nghệ tiên tiến, nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
  • Các chỉ tiêu liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh môi trường (như tiếng ồn, nồng độ bụi gỗ, độ rung) là bắt buộc phải áp dụng đối với mọi loại thiết bị gia công gỗ mà không có ngoại lệ.

TCVN 4951:1989

THIẾT BỊ GIA CÔNG GỖ - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Woodworking equipment - Quality index nomenclature

 

Lời nói đầu

TCVN 4951:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THIẾT BỊ GIA CÔNG GỖ - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Woodworking equipment - Quality index nomenclature

1. Tiêu chuẩn này quy định danh mục chỉ tiêu chất lượng cơ bản của các thiết bị gia công gỗ. Những chỉ tiêu chất lượng quy định trong tiêu chuẩn này được áp dụng cho xây dựng tiêu chuẩn, đánh giá chứng nhận chất lượng, đăng ký chất lượng và mục đích khác.

2. Danh mục chỉ tiêu chất lượng của thiết bị gia công sẽ được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu chất lượng

Ký hiệu

1 Chỉ tiêu công dụng

1.1 Kích thước phôi (lớn nhất và nhỏ nhất) gia công được trên máy, mm.

1.2 Năng suất của thiết bị làm việc ở chế độ tự động, chiếc/giờ; m3/giờ; m2/giờ…

1.3 Các chỉ tiêu của dụng cụ cắt và lắp đặt dao (kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của dụng cụ cắt, số lượng vị trí lắp, độ chính xác kích thước lắp dao, thời gian thay thế dao tự động…).

1.4 Kích thước bề mặt làm việc gá lắp sản phẩm (bàn máy, mâm cặp…), mm.

1.5 Kích thước không gian làm việc (khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa các chi tiết chính của máy và giữa các cơ cấu làm việc), mm.

1.6 Khoảng dịch chuyển làm việc và gá lắp của các cơ cấu làm việc của máy.

1.7 Chỉ tiêu của các chuyển động chính và chuyển động phụ trong máy (giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ cất, tốc độ tiến, số vòng quay, số hành trình kép, số cấp của cơ cấu truyền động v.v…), m/s, ph-1, hành trình/ ph, m/ph…

1.8 Các chỉ tiêu đặc trưng về động lực học của máy (công suất danh định, lực cắt, lực tiến…), kW, N/cm2,…

1.9 Chỉ tiêu về kích thước choán chỗ và khối lượng của thiết bị.

1.9.1 Kích thước choán chỗ của máy không kể vị trí của các tổ hợp đi kèm, các đồ gá và vị trí các thiết bị điện, mm:

a) Chiều dài

b) Chiều rộng

c) Chiều cao

1.9.2 Điện tích chung trên mặt bằng, m2.

1.9.3 Khối lượng của hệ thống thiết bị lắp đặt riêng, đồ gá tháo lắp và thiết bị điện, kg.

1.9.4 Khối lượng của hệ thống thiết bị lắp đặt riêng lẻ, đồ gá tháo lắp và thiết bị điện, kg.

1.10 Độ chính xác gia công sản phẩm mẫu, mm.

1.11 Chỉ tiêu về điều kiện khí hậu (loại đối với vùng khí hậu khác nhau, điều kiện sử dụng, vận chuyển và bảo quản trong sự tác động của yếu tố khí hậu của môi trường xung quanh).

1.12 Chỉ tiêu hoàn thiện kỹ thuật, điểm:

- Hệ số nâng cao năng suất, %

- Tự động hóa các nguyên công chính và phụ.

- Tự động thay thế dao.

- Tự động điều khiển truyền động của chuyển động chính và chuyển động tiến.

- Tự động thay thế phôi.

- Mức độ tự động hóa và cơ khí hóa.

- Số dao làm việc đồng thời.

- Số điều phối đồng thời.

- Khả năng thu dọn phôi cơ khí hóa và tự động hóa…

2 Chỉ tiêu tiết kiệm vật liệu và năng lượng

2.1 Suất tiêu hao năng lượng.

2.2 Tỷ suất khối lượng.

3 Chỉ tiêu độ tin cậy

3.1 Thời gian làm việc định mức không hỏng hóc, h.

3.2 Thời gian phục hồi trung bình, h.

3.3 Hệ số sử dụng kỹ thuật.

3.4 Tuổi thọ quy định về độ chính xác, năm.

3.5 Thời hạn phục vụ định mức đến lần sửa chữa lớn đầu tiên, năm.

4 Chỉ tiêu công thái học

4.1 Độ ổn ở trạng thái không tải, db.

4.2 Lực tác dụng trên cần gạt của các cơ cấu điều khiển, N.

5 Chỉ tiêu thẩm mỹ

5.1 Hình dạng bên ngoài, điểm.

5.1 Hình dạng bên ngoài, điểm.

5.2 Chất lượng hoàn thiện, (gam màu, nhãn hiệu của máy, bao gói…), điểm…

6 Chỉ tiêu công nghệ

6.1 Tỷ suất khối lượng riêng (khối lượng ứng với các thông số chính).

6.2 Suất tiêu hao năng lượng để chế tạo.

7 Chỉ tiêu vận chuyển

7.1 Hệ số khả năng sử dụng đồng thời các phương tiện vận chuyển lớn nhất.

8 Chỉ tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa.

8.1 Hệ số sử dụng các chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn, %

9 Chỉ tiêu sinh thái học

9.1 Lượng bụi độc do máy thải vào môi trường.

10 Chỉ tiêu an toàn

10.1 Mức độ tin cậy về an toàn của các bộ phận bảo vệ và che chắn.

10.2 Mức độ trang bị của các bộ phận bảo vệ và che chắn.

10.3 Độ bền cách điện của các chi tiết dẫn điện gây nguy hiểm với người sử dụng.

11 Chỉ tiêu kinh tế

11.1 Hiệu quả kinh tế hàng năm, đ.

11.2 Thời hạn hoàn vốn, năm.

11.3 Giá thành kế hoạch, đ.

12 Chỉ tiêu khối lượng lao động

12.1 Số lượng người phục vụ chính, người.

12.2 Khối lượng lao động phục vụ công nghệ, người - h.

12.3 Khối lượng lao động kỹ thuật, người - h.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


LXBXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kv

 


kd

CHÚ THÍCH:

1 Có thể sử dụng các đơn vị đo khác trong các chỉ tiêu trên trong từng loại máy gia công gỗ, cụ thể.

2 Những chỉ tiêu chính trong tiêu chuẩn này là: 1.1 đến 1.9.1; 1.10 đến 1.12; 3.1; 3.4; 3.5; 6.1; 6.2.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4951:1989 về Thiết bị gia công gỗ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng

Số hiệu: TCVN4951:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4951:1989 về Thiết b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký