Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5025:1989 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 4816:1984) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với lớp phủ photphat được sử dụng để bảo vệ chống ăn mòn cho kim loại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm kim loại:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các lớp phủ photphat hóa học và điện hóa được tạo ra trên bề mặt thép, gang, kẽm, cadmium, nhôm và các hợp kim của chúng nhằm mục đích bảo vệ chống ăn mòn, làm nền cho lớp sơn phủ, giảm ma sát khi gia công áp lực hoặc bôi trơn chi tiết máy.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các lớp phủ photphat được tạo ra bằng phương pháp phun phủ hoặc các phương pháp đặc biệt khác không mang tính phổ biến công nghiệp.
- Điều 2: Phân loại và ký hiệu lớp phủ photphat

Quy định cách thức phân loại và ký hiệu các loại lớp phủ photphat dựa trên thành phần hóa học và mục đích sử dụng:

  • Ký hiệu lớp phủ bao gồm các ký tự viết tắt thể hiện bản chất của muối photphat (như photphat kẽm, photphat mangan, photphat sắt) và các thông số kỹ thuật đi kèm.
  • Phân loại lớp phủ theo mục đích sử dụng chính bao gồm: lớp phủ dùng làm nền cho sơn (mỏng và mịn), lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn trực tiếp (dày hơn, thường kết hợp tẩm dầu), và lớp phủ hỗ trợ gia công cơ khí (giảm ma sát).
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với lớp phủ photphat

Điều khoản này tập trung vào các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà lớp phủ photphat phải đạt được:

  • Yêu cầu về bề mặt kim loại trước khi phủ: Bề mặt chi tiết phải được làm sạch hoàn toàn khỏi dầu mỡ, rỉ sét, vảy cán và các chất bẩn khác. Quá trình tẩy rửa không được làm ảnh hưởng xấu đến khả năng hình thành lớp photphat.
  • Ngoại quan của lớp phủ: Lớp phủ photphat phải liên tục, đều màu, không bị bong tróc, không có các vết loang lổ hoặc các khuyết tật cơ học làm hở bề mặt kim loại nền. Màu sắc của lớp phủ có thể thay đổi từ xám nhạt đến xám sẫm tùy thuộc vào mác kim loại nền và công nghệ xử lý.
  • Khối lượng lớp phủ trên một đơn vị diện tích: Quy định cụ thể mức khối lượng tối thiểu và tối đa (tính bằng g/m²) cho từng loại lớp phủ photphat tùy theo mục đích sử dụng (ví dụ: lớp phủ làm nền sơn lót yêu cầu mỏng hơn lớp phủ bảo vệ trực tiếp).
- Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng

Quy định các phương pháp chuẩn hóa để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của lớp phủ photphat:

  • Kiểm tra ngoại quan: Được thực hiện bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo đủ độ sáng để phát hiện các khuyết tật bề mặt, sự không đồng đều màu sắc hoặc các vùng chưa được phủ.
  • Xác định khối lượng lớp phủ: Sử dụng phương pháp hóa học (phương pháp hòa tan lớp phủ bằng dung dịch chuyên dụng mà không làm tổn hại đến kim loại nền) để cân đo khối lượng lớp phủ trên một đơn vị diện tích bề mặt.
  • Thử nghiệm độ bền ăn mòn: Sử dụng phương pháp phun sương muối trung hòa (hoặc các dung dịch thử nghiệm ăn mòn gia tốc khác) để đánh giá khả năng bảo vệ của lớp phủ photphat trong môi trường xâm thực.
  • Kiểm tra độ bám dính và độ bền cơ học: Áp dụng các phương pháp thử nghiệm cơ lý để đảm bảo lớp phủ liên kết chặt chẽ với kim loại nền, không bị bong tróc khi chịu tác động lực bên ngoài.

TCVN 5025:1989

ST SEV 4816:1984

BẢO VỆ ĂN MÒN - LỚP PHỦ PHỐT PHÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Protection against corrosion - Coatings of phosphates - Technical requirements and test methods

 

Lời nói đầu

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 4816:1984.

TCVN 5025:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BẢO VỆ ĂN MÒN - LỚP PHỦ PHỐT PHÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Protection against corrosion - Coatings of phosphates - Technical requirements and test methods

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lớp phủ phốt phát chống ăn mòn trên thép và gang trước khi xử lý bề mặt của chúng bằng phương tiện bảo quản, sơn và chất dẻo.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lớp phủ phốt phát có gia công bổ sung thêm.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Lớp phủ phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong bảng sau:

Tên gọi chỉ tiêu

Mức và yêu cầu đối với lớp phủ dùng để

Bao kín bằng dầu hoặc sáp

Sơn và phủ chất dẻo

Chất lượng bề mặt

Lớp phủ phải đồng đều và bền chắc. Trên bề mặt không cho phép có:

đọng cặn;

các vệt hoặc các vết không phủ chặt hoặc không được phủ;

các vết xước sâu đến kim loại nền;

các nguồn ăn mòn; bẩn do dầu, mỡ hoặc các chất hoạt hóa bề mặt - đối với lớp phủ dùng để sơn và phủ chất dẻo.

Màu

Tông màu phải giống nhau hoặc lóng lánh

Cấu trúc

Tinh thể thô và (hoặc) mịn.

Tinh thể thô hoặc vô định hình.

Hàm lượng hóa chất hòa tan trong nước

-

Sau khi thử độ dẫn điện riêng của nước không được vượt quá 3 lần giá trị ban đầu.

Khối lượng

lớp phủ trên 1 đơn vị diện tích bề mặt g/m2

Không nhỏ hơn 5,0

Không lớn hơn 10,0.

Khối lượng lớp phủ phải đảm yêu cầu về chống ăn mòn của sản phẩm.

Khả năng hút dầu g/m2

Không nhỏ hơn 2,0

-

Tính chịu ăn mòn

Sau khi thử ăn mòn, trên bề mặt lớp phủ không được gỉ.

2. Phương pháp thử

2.1. Nguyên tắc chung

Phải dùng hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất để thử. Tiến hành thử trên các sản phẩm đã phủ phốt phát hoặc trên chi tiết hoặc trên mẫu so sánh được phủ phốt phát đồng thời với sản phẩm. Vật liệu, chế độ nhiệt luyện và tính chất bề mặt của mẫu so sánh phải giống như chi tiết cần kiểm tra.

Diện tích bề mặt mẫu không nhỏ hơn 50 cm2, khối lượng của mẫu không lớn hơn 200 g. Tiến hành thử trên không ít hơn 3 mẫu giống nhau.

2.2. Kiểm tra chất lượng bề mặt

Tiến hành kiểm tra chất lượng bề mặt theo tài liệu pháp quy kỹ thuật tương ứng.

2.3. Xác định cấu trúc tinh thể

Quan sát bề mặt lớp phủ bằng kính lúp có độ phóng đại 6x với ánh sáng ban ngày hoặc chiếu sáng nhân tạo có cường độ tương ứng.

Nếu trong trường nhìn có thể phân biệt được các tinh thể riêng biệt thì lớp phủ được coi là có tinh thể thô. Nếu quan sát thấy bề mặt đồng nhất (không phân biệt được các tinh thể) thì lớp phủ được coi là có tinh thể mịn. Nếu quan sát thấy bề mặt lóng lánh ánh kim thì lớp phủ được coi là vô định hình.

2.4. Xác định hàm lượng hóa chất dư hòa tan trong nước

2.4.1. Bản chất phương pháp.

Phương pháp bao gồm việc nhúng mẫu trong nước sôi và xác định sự thay đổi độ dẫn điện riêng của nó.

2.4.2. Thiết bị và hóa chất.

2.4.2.1. Dụng cụ để xác định độ dẫn điện riêng.

2.4.2.2. Bếp điện hoặc một nguồn nhiệt khác.

2.4.2.3. Nước cất với độ dẫn điện riêng không lớn hơn 3,0 x 10-6 s/m ở nhiệt độ ( 25 ± 1)oC.

2.4.3. Tiến hành thử.

Mẫu được nhúng hoàn toàn trong nước sôi trong 5 min, thể tích của nước sôi được tính là 5 cm3 cho 1 cm2 bề mặt lớp phủ. Làm nguội cả nước và mẫu đến nhiệt độ thường và lấy mẫu ra khỏi nước. Bổ sung thêm nước vào nếu lượng nước hao đi quá 10 % và xác định độ dẫn điện riêng của nó ở nhiệt độ (25 ± 1)oC.

2.5. Xác định khối lượng lớp phủ

2.5.1. Nội dung phương pháp.

Phương pháp bao gồm việc xác định hiệu khối lượng mẫu trước và sau khi hòa tan lớp phủ.

2.5.2. Thiết bị và hóa chất.

2.5.2.1. Cân có sai số không lớn hơn 0,0001 g.

2.5.2.2. Nhiệt kế.

2.5.2.3. Bình hút ẩm.

2.5.2.4. Bàn chải.

2.5.2.5. Natri hyđrôxit, dung dịch 20 %.

2.5.2.6. Axêtôn.

2.5.3. Tiến hành thử.

Cân mẫu trước và sau khi hòa tan lớp phủ. Đo diện tích bề mặt mẫu với độ chính xác ± 2 %.

Tiến hành hòa tan lớp phủ trong dung dịch natri hyđrôxit ở nhiệt độ (40 ± 2)oC trong thời gian không ít hơn 5 min. Lấy mẫu ra khỏi dung dịch và tách cẩn thận hết các cặn bám trên bề mặt mẫu bằng dòng nước chảy và bàn chải. Làm sạch mẫu bằng axêtôn, sấy khô bằng cách thổi khí nóng và làm nguội trong bình hút ẩm.

2.5.4. Xử lý kết quả.

Khối lượng lớp phủ trên một đơn vị diện tích bề mặt (ms), g/m2, được tính theo công thức:

                                                        (1)

Trong đó:           m - khối lượng mẫu trước khi hòa tan lớp phủ, g;

                        m1 - khối lượng mẫu sau khi hòa tan lớp phủ, g;

                        s - diện tích bề mặt lớp phủ, cm2.

2.6. Xác định độ hút dầu

2.6.1. Nội dung phương pháp.

Phương pháp bao gồm việc xác định hiệu khối lượng trước và sau khi tẩm mẫu bằng dầu parafin.

2.6.2. Thiết bị và vật liệu.

2.6.2.1. Cân có sai số không lớn hơn 0,0001 g.

2.6.2.2. Bếp điện hoặc một nguồn nhiệt khác.

2.6.2.3. Nhiệt kế.

2.6.2.4. Dầu parafin có độ nhớt động học (30 ± 2).106 m2/s ở nhiệt độ 20oC.

2.6.2.5. Giấy lọc.

2.6.3. Tiến hành thử.

Đo diện tích bề mặt mẫu với sai số ± 2 % và cân mẫu. Nhúng mẫu vào dầu parafin, nung đến nhiệt độ (130 ± 5)oC và giữ nguyên trong đó đến khi cả dầu và mẫu nguội đến nhiệt độ thường. Lấy mẫu ra khỏi dầu, dùng giấy lọc thấm hết dầu trên bề mặt mẫu cho đến khi không còn vết dầu trên giấy lọc. Cân mẫu.

2.6.4. Xử lý kết quả.

Độ hút dầu của lớp phủ (mo), là lượng dầu hút vào trong các chỗ rỗ, g/m2, được tính theo công thức:

                                                       (2)

Trong đó:           m1 - khối lượng mẫu đã thấm dầu, g;

                        m - khối lượng mẫu trước khi nhúng vào dầu, g;

                        s - diện tích bề mặt lớp phủ, cm2.

2.7. Xác định tính chịu ăn mòn

2.7.1. Nội dung phương pháp.

Phương pháp bao gồm việc đặt mẫu trong dung dịch natri clorua và xác định sự ăn mòn của mẫu.

2.7.2. Thiết bị và các dung dịch.

2.7.2.1. Kính lúp có độ phóng đại 6x.

2.7.2.2. Dung dịch natri clorua 1 % và 3 % (10 g/dm3 và 30 g/dm3).

2.7.2.3. Nước cất.

2.7.3. Tiến hành thử.

2.7.3.1. Tiến hành thử phụ thuộc vào công dụng của lớp phủ với số chu trình quy định trong các tiêu chuẩn về từng dạng sản phẩm cụ thể.

2.7.3.2. Đối với lớp phủ dùng để sơn hoặc phủ chất dẻo bổ sung, tiến hành thử như sau: đặt mẫu vào trong dung dịch natri clorua 1 % trong 5 min ở nhiệt độ (20 ± 5)oC, lấy mẫu ra khỏi dung dịch, ngay lập tức rửa sạch mẫu bằng nước chảy và sau đó rửa nước cất, đặt mẫu nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang và làm khô ở nhiệt độ (20 ± 5)oC. Sau 30 min kể từ lúc lấy mẫu ra khỏi dung dịch, dùng kính lúp xác định sự ăn mòn bề mặt mẫu.

2.7.3.3. Đối với lớp phủ dùng để tẩm dầu hoặc sáp tiến hành thử như sau: đặt mẫu vào trong dung dịch natri clorua 3 % trong 5 min ở nhiệt độ (20 ± 5)oC, lấy mẫu ra khỏi dung dịch, ngay lập tức rửa sạch mẫu bằng nước chảy và sau đó rửa nước cất, đặt mẫu nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang và làm khô ở nhiệt độ (20 ± 5)oC. Sau 30 min kể từ lúc lấy mẫu ra khỏi dung dịch, dùng kính lúp xác định sự ăn mòn bề mặt mẫu.

2.7.3.4. Đối với lớp phủ vô định hình, tiến hành thử như sau: đặt mẫu vào nước trong 5 min ở nhiệt độ (20 ± 5)oC, lấy mẫu ra khỏi nước, đặt mẫu nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang và làm khô ở nhiệt độ (20 ± 5)oC, sau 30 min kể từ lúc lấy mẫu ra khỏi nước, dùng kính lúp xác định sự ăn mòn của bề mặt mẫu.

2.8. Biên bản thử

Biên bản thử phải đầy đủ những quy định sau:

1) tên gọi và ký hiệu mẫu;

2) dạng vật liệu của mẫu;

3) dạng lớp phủ (đặc điểm công nghệ, chế tạo, công dụng);

4) phương pháp thử và những tính toán cần thiết;

5) kết quả thử;

6) ký hiệu của tiêu chuẩn này;

7) ngày thử và họ tên người thử.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5025:1989 (ST SEV 4816:1984) về Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ photphat - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Số hiệu: TCVN5025:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5025:1989 (ST SEV 48...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký