Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990 về Kiểm tra không phá hủy - Cấp chất lượng mối hàn là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chí đánh giá và phân cấp chất lượng đối với các mối hàn liên kết nóng chảy của thép bằng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mối hàn nóng chảy của thép, được kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy nhằm xác định và phân loại cấp chất lượng của mối hàn.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các kết cấu thép, thiết bị áp lực, đường ống và các công trình xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng liên kết hàn.
  • Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên liên quan bao gồm đơn vị thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu thống nhất về mức độ khuyết tật cho phép trong mối hàn.

- Điều 2: Quy định chung về kiểm tra không phá hủy

  • Việc kiểm tra không phá hủy phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành vi và được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định hiện hành.
  • Thiết bị, dụng cụ và chất thử sử dụng trong quá trình kiểm tra phải đảm bảo độ chính xác, được hiệu chuẩn định kỳ và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của từng phương pháp kiểm tra cụ thể.
  • Trước khi tiến hành kiểm tra không phá hủy, bề mặt mối hàn và vùng kim loại cơ bản lân cận phải được làm sạch, loại bỏ xỉ hàn, vảy hàn, dầu mỡ và các chất bẩn khác có thể ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.

- Điều 3: Phân cấp chất lượng mối hàn

  • Chất lượng mối hàn được phân thành các cấp độ khác nhau dựa trên mức độ nghiêm trọng, kích thước, số lượng và sự phân bố của các khuyết tật được phát hiện.
  • Các loại khuyết tật chính được xem xét phân cấp bao gồm: nứt, không thấu, không điền đầy, rỗ khí, lẫn xỉ và các khuyết tật hình học khác.
  • Mỗi cấp chất lượng sẽ tương ứng với một giới hạn cho phép cụ thể đối với từng loại khuyết tật, đảm bảo khả năng chịu lực và độ an toàn vận hành của kết cấu trong quá trình sử dụng.

- Điều 4: Phương pháp đánh giá và xác định cấp chất lượng

  • Việc xác định cấp chất lượng mối hàn phải dựa trên kết quả của một hoặc kết hợp nhiều phương pháp kiểm tra không phá hủy như: kiểm tra siêu âm (UT), kiểm tra chụp ảnh bức xạ (RT), kiểm tra hạt từ (MT), hoặc kiểm tra thẩm thấu chất lỏng (PT).
  • Tiêu chuẩn quy định rõ cách thức đo đạc kích thước khuyết tật bao gồm chiều dài, chiều sâu, diện tích bề mặt và phương pháp tính toán mật độ khuyết tật trên một chiều dài mối hàn quy ước.
  • Kết quả đánh giá phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng trong biên bản kiểm tra, làm căn cứ để phê duyệt hoặc yêu cầu sửa chữa, khắc phục các mối hàn không đạt yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5113:1990

KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY - CẤP CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN

Non - Destructive classes of execution for welded joints

 

Lời nói đầu

TCVN 5113:1990 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY - CẤP CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN

Non - Destructive classes of execution for welded joints

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu tối thiểu về chất lượng đối với các mối hàn chảy của thép. áp dụng cho các mối hàn bình áp lực, nồi hơi, đường ống, các bể chứa, tầu thủy và các mối hàn trong ngành xây dựng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mối hàn đắp, các mối hàn thiếu (không dày), các mối hàn điểm và các mối hàn kim loại nhẹ cũng như các mối hàn kim loại màu.

1. Quy định cấp chất lượng đối với mối hàn phải dựa trên cơ sở mục đích sử dụng sản phẩm có các mối hàn kiểm tra. Khi quy định cấp chất lượng đối với mối hàn cần phải chú ý đến các điều kiện làm việc của mối hàn và các yêu cầu sau đây:

- Môi chất;

- Áp suất làm việc (hoặc áp suất tính toán);

- Nhiệt độ làm việc (hoặc nhiệt độ tính toán);

- Kích thước chi tiết (sản phẩm cần kiểm tra);

- Đặc tính tải trọng (tải trọng tĩnh hay tải trọng động);

- Các tính chất của vật liệu và các đặc tính của công nghệ hàn;

- Các yêu cầu về an toàn;

- Các yêu cầu đặc biệt khác.

2. Cấp chất lượng của các mối hàn được quy định theo 5 cấp chất lượng, ký hiệu bằng các số la mã: I, II, III, IV, V.

3. Khối lượng kiểm tra được tính bằng số phần trăm của tổng chiều dài mối hàn cùng loại hoặc số phần trăm của tổng số mối hàn. Khối lượng kiểm tra và chất lượng của mối hàn được quy định ở Bảng 1.

Điểm chất lượng được đánh giá theo TCVN 4398:1986 về kiểm tra chất lượng mối hàn bằng Rơnghen và TCVN 1548:1986 và kiểm tra chất lượng mối hàn bằng siêu âm.

Bảng 1

Cấp chất lượng

Khối lượng kiểm tra (%)

Điểm

I

100

2

II

100

3

III

10

3

IV

10

4

V

-

-

4. Điểm yêu cầu về chất lượng đối với mối hàn quy định từ 1 đến 5.

5. Điểm 1 là điểm cao nhất, điểm 5 là thấp nhất. Các mối hàn đạt điểm yêu cầu hoặc cao hơn điểm yêu cầu thì được đánh giá là sử dụng được hoặc là thành phẩm. Các mối hàn đạt điểm chất lượng thấp hơn điểm yêu cầu đều phải xử lý hoặc đánh giá là không sử dụng được.

6. Quy định cấp chất lượng mối hàn theo môi chất, áp suất tính toán, nhiệt độ tính toán và các kích thước danh nghĩa của sản phẩm hàn.

6.1. Các môi chất được phân làm hai nhóm:

Nhóm 1: Ký hiệu là MC1 gồm các chất không cháy, không độc, không ăn mòn như hơi nước, CO2, đầu thủy lực, khí thải có áp suất không lớn hơn 0,05 MPa.

Nhóm 2: Ký hiệu MC2 gồm các chất cháy, độc, ăn mòn như dầu mỏ, xăng, khí và clo lỏng, và các khí ôxy, nitơ.

6.2. Quy định cấp chất lượng đối với các mối hàn của nồi hơi, bình áp lực, các ống làm việc với các môi chất khác nhau, áp suất, nhiệt độ và đường kính danh nghĩa của chúng thể hiện ở các hình vẽ (từ Hình 1 đến Hình 6).

Hình 1 Môi chất nhóm 1

Đường kính danh nghĩa d ≤ 150 mm

Hình 2

Nhóm môi chất 1

Đường kính danh nghĩa d > 150mm

Hình 3

Nhóm chất 2

Đường kính danh nghĩa d ≤ 150 mm

1/ Đối với chất lỏng, d ≤ 1000 mm

2/ Đối với chất lỏng và khí, d > 1000 mm.

 

Hình 4

Môi chất nhóm 2

Đường kính danh nghĩa d > 150mm

Hình 5

Môi chất nhóm 1 và 2

Đường kính danh nghĩa d ≤ 150 mm

(tải trọng động)

 

Hình 6

Môi chất 1 và 2

đường kính danh nghĩa d > 150

(Tải trọng động)

6. Quy định cấp chất lượng đối với các mối hàn của các bể có áp lực và các bình chân không ở Bảng 2 và Bảng 3.

6.1. Cấp chất lượng đối với mối hàn của các bình chứa đặt trên mặt đất có áp suất nhỏ (khoảng 200 mHg).

 

Bảng 2

Bộ phận cấu tạo

Nhóm môi chất

Cấp chất lượng

Chú thích

1. Đáy bình

1 và 2

V

Kiểm tra độ kín bằng chân không

2. Thân bình

- Mối hàn đứng

- Mối hàn ngang

 

1

1 và 2

 

V

V

 

Kiểm tra độ kín bằng nước.

Nhóm môi chất 2: Tại mối hàn chữ T phải hàn về mỗi phía một đoạn 400 mm với cấp chất lượng IV.

Tại mỗi chữ thập phải hàn về mỗi phía một đoạn 800 mm với cấp chất lượng IV (Hình 7).

Khi chiều dày tôn cơ bản 12 mm các mối hàn ngang được coi là mối hàn đặc biệt, có cấu tạo như Hình 8

3. Nắp bình

1 và 2

V

Nhóm môi chất 2, kiểm tra độ kín bằng nước với bình có áp suất 200 mHg hoặc bằng không khí với áp suất 150 mHg.

Quy định này có áp dụng cho cả mối hàn góc ở phía dưới màng ngăn

4. Các bộ phận lắp ráp của bình

1 và 2

IV

 

 

a. Nối hàn chữ T

b. Mối hàn chữ thập

Hình 7

 

Hình 8

Mối hàn có chiều dày từ 12 mm trở lên

6.2. Cấp chất lượng đối với các mối hàn của các bình không có áp lực, nhiệt độ làm việc dưới điểm bắt lửa của môi chất nhóm 2, môi chất nhóm 1 và các bình chân không:

Bảng 3

Khả năng tiếp cận mối hàn

Nhóm môi chất

Cấp C1

Chú thích

Có khả năng tiếp cận

1 và 2

V

Đối với chất lượng V

Không có khả năng tiếp cận

3

IV

- Kiểm tra độ kín

Không có khả năng tiếp cận

1

V

 

Bể chứa các môi chất chuyển vận và có khả tiếp cận

1 và 2

V

 

Bình chân không

1

2

V

IV

 

Kiểm tra độ kín

7. Các mối hàn trên các vật liệu cách biệt, trên cơ sở các tính chất công nghệ của chúng đòi hỏi áp dụng các biện pháp đặc biệt trong công nghệ hàn tối thiểu phải đạt cấp chất lượng IV, thí dụ: các thép hợp kim có độ bền chống ăn mòn hóa học được dát trên các tấm thép chế tạo nồi hơi…

8. Quy định cấp chất lượng theo độ an toàn vận hành, vị trí, khả năng tiếp cận của mối hàn và những điều kiện đặc biệt như điều 8.1, 8.2, 8.3, 8.4.

8.1. Các mối hàn của các ống nối với ống cút làm việc với áp suất cho phép từ 11,2 MPa thuộc cấp chất lượng II.

8.2. Các mối hàn tại những chỗ uốn của ống và các mối hàn của các đường ống đặt trên mặt đất có đường kính từ 150 mm trở xuống và làm việc với môi chất 2 quy định cấp chất lượng theo Hình 4.

8.3. Các mối hàn nằm cách mép lỗ khoét một đoạn dài bằng từ ba lần chiều dầy tôn cơ bản tới 100 mm và các mối hàn cắt ngang qua lỗ khoét được quy định cấp chất lượng I.

8.4. Các mối hàn tại các bộ phận chịu áp lực của các thiết bị dễ nổ, mối hàn ở các ống dẫn đặt cách các thiết bị hoặc các bộ phận của thiết bị có môi chất dễ cháy một khoảng cách nhỏ hơn 5 m và các mối hàn của các đường ống dẫn đặt trên mặt đất có đường kính lớn hơn 150 mm, các thiết bị thuộc nhóm môi chất 1 quy định cấp chất lượng tối thiểu là cấp IV.

9. Ở cấp chất lượng I và II, thí dụ đối với phương pháp hàn bán tự động và chế tạo hàng loạt, có thể quy định khối lượng kiểm tra thấp hơn quy định ở Bảng 1 vì có đủ điều kiện đảm bảo chất lượng ổn định cho các mối hàn. Khối lượng kiểm tra do các cơ quan kiểm tra hoặc thanh tra có thẩm quyền quyết định bằng văn bản.

10. Các mối hàn không thể kiểm tra được bằng các phương pháp không phá hủy hoặc kiểm tra nhưng không đủ khả năng để xác định khuyết tật thì có thể kiểm tra nhưng không đủ khả năng để xác định khuyết tật thì có thể kiểm tra mối hàn mẫu. Mối hàn mẫu phải hàn trên vật liệu và ở chế độ hàn cùng sản phẩm.

11. Kiểm tra các mối hàn thuộc cấp chất lượng III và IV

11.1. Việc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990 về Kiểm tra không phá hủy - Cấp chất lượng mối hàn

Số hiệu: TCVN5113:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5113:1990 về Kiểm tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký