Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5443:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5443:1991 về chỉ bông được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và quy cách đóng gói đối với sản phẩm chỉ khâu được sản xuất từ sợi bông (cotton). Tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng có cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm chỉ bông trên thị trường Việt Nam.
1. Phạm vi áp dụng và Phân loại sản phẩm (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định rõ đối tượng áp dụng và cách thức phân loại sản phẩm chỉ bông:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại chỉ khâu được làm hoàn toàn từ sợi bông (100% cotton), bao gồm cả chỉ mộc, chỉ tẩy trắng và chỉ nhuộm màu, được sử dụng trong ngành may mặc và các mục đích dân dụng khác.
- Phân loại theo cấu trúc: Chỉ bông được phân loại dựa trên chi số sợi đơn (linear density/tex) và số sợi đơn được chập lại (số sợi cấu thành sợi chỉ hoàn chỉnh, ví dụ: chỉ 2 sợi chập, 3 sợi chập).
- Phân loại theo chất lượng: Sản phẩm chỉ bông được chia thành các cấp chất lượng khác nhau (như cấp 1, cấp 2) dựa trên các chỉ tiêu cơ lý và ngoại quan đạt được so với mức quy định tiêu chuẩn.
2. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của chỉ bông
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật mà sản phẩm chỉ bông phải đáp ứng để đảm bảo chất lượng trong quá trình may mặc:
- Chỉ tiêu cơ lý: Bao gồm lực kéo đứt tối thiểu (độ bền kéo), độ giãn đứt tối đa, độ săn (số vòng xoắn trên một mét chỉ) và độ không đều về độ bền kéo. Các chỉ số này quyết định khả năng chịu lực của chỉ khi chạy trên máy may tốc độ cao mà không bị đứt đột ngột.
- Độ ẩm thương lượng: Quy định tỷ lệ độ ẩm tiêu chuẩn của chỉ bông để làm cơ sở tính toán khối lượng thương mại chính xác, tránh hao hụt hoặc sai lệch khối lượng do thời tiết.
- Độ bền màu (đối với chỉ nhuộm): Chỉ bông nhuộm màu phải đạt các yêu cầu về độ bền màu đối với các tác nhân như giặt xà phòng, ma sát khô, ma sát ướt, mồ hôi và ánh sáng mặt trời, đảm bảo không bị phai màu hoặc lem màu sang vải trong quá trình sử dụng và giặt giũ.
- Chỉ tiêu ngoại quan: Sợi chỉ phải đều, không bị xù lông quá mức, không có các lỗi ngoại quan nghiêm trọng như nút thắt lớn, mối nối thô, vết bẩn dầu mỡ hoặc tạp chất lẫn vào sợi chỉ.
3. Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Để xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn TCVN 5443:1991 hay không, tiêu chuẩn đưa ra các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt:
- Quy tắc lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng lớn để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng toàn bộ lô hàng.
- Điều kiện khí hậu chuẩn: Các mẫu thử cơ lý phải được thuần hóa trong môi trường khí hậu tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trước khi tiến hành đo đạc để tránh sai số do thời tiết.
- Phương pháp đo lực kéo đứt và độ giãn: Sử dụng máy thử độ bền kéo chuyên dụng với tốc độ kéo và chiều dài kẹp mẫu được quy định cụ thể.
- Phương pháp xác định độ săn và chi số: Sử dụng máy đo độ săn và cân phân tích để xác định chính xác cấu trúc vật lý của sợi chỉ.
4. Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Nhằm bảo vệ chất lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi cuộn chỉ, hộp chỉ hoặc kiện hàng phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên nhà sản xuất, ký hiệu loại chỉ (chi số, số sợi chập), chiều dài hoặc khối lượng thực tế, mã màu, cấp chất lượng, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 5443:1991 và ngày sản xuất.
- Bao gói: Chỉ bông phải được cuộn chặt chẽ vào lõi (giấy hoặc nhựa), bọc màng co hoặc đóng trong hộp giấy cứng để tránh bụi bẩn, ẩm ướt và các tác động cơ học gây hư hỏng sợi chỉ.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ. Chỉ bông phải được lưu trữ trong kho thoáng mát, không để trực tiếp xuống nền đất, tránh xa nguồn nhiệt, hóa chất và ánh nắng mặt trời trực tiếp để ngăn ngừa mục sợi hoặc biến đổi màu sắc.
Cotton sewing threads
Lời nói đầu
TCVN 5443 : 1991 do Viện công nghiệp Dệt sợi - Bộ công nghiệp nhẹ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHỈ BÔNG
Cotton sewing threads
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chỉ bông thành phẩm có độ nhỏ 13 tex x 3 (Nm = 76/3; Na = 45/3); 12 tex x 3 (Nm = 85/3; Na = 50/3); 9,8 tex x 3 (Nm = 102/3; Na = 60/3) dùng cho máy may công nghiệp.
1.1. Chỉ bông được phân thành hai hạng chất lượng: hạng 1 và hạng 2.
1.2. Các chỉ tiêu cơ lý hóa của chỉ hạng 1 và hạng 2 phải đạt các yêu cầu như trong Bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Chỉ 13 tex x 3 | Chỉ 12 tex x 3 | Chỉ 9,8 tex x 3 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Sai lệch tương đối của độ nhỏ, tính bằng %, không quá | -4 | -4 | -4 |
| 2. Hệ số biến sai của độ nhỏ, tính bằng %, không lớn hơn | 3 | 2,5 | 2,5 |
| 3. Lực kéo đớt, tính bằng cN, không nhỏ hơn | 700 | 700 | 650 |
| 4. Hệ số biến sai lực kéo đứt, tính bằng %, không lớn hơn | 10 | 10 | 10 |
| 5. Hệ số biến sai độ săn, tính bằng %, không lớn hơn | 6,5 | 6,5 | 6 |
| 6. Độ cân bằng xoắn, tính bằng số vòng xoắn trên 0,5 m, không lớn hơn | 5 | 5 | 5 |
| 7. Số gút trên 1000 m chỉ, không lớn hơn | 3 | 3 | 3 |
| 8. Số lần đứt trên 100 m đường may, không lớn hơn | 5 | 4 | 5 |
| 9. Sai lệch cho phép chiều dài cuộn chỉ, tính bằng %, không quá | -2 | -2 | -2 |
| 10. Độ trắng của chỉ tính bằng cấp, không nhỏ hơn - Hạng 1 - Hạng 2 |
10 8 |
10 8 |
10 8 |
| 11. Độ bền màu giặt xà phòng, tính bằng cấp, không nhỏ hơn… |
|
|
|
| - Màu đậm - Phai - Dây - Màu nhạt - Phai - Dây | 3 3 4 3 | 3 3 4 3 | 3 3 4 3 |
| 12. Độ bền mầu ma sát khô, tính bằng cấp, không nhỏ hơn… | 3 | 3 | 3 |
1.3. Chỉ tiêu ngoại quan của chỉ bông được quy định như trong bảng 2:
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Chỉ hạng 1 | Chỉ hạng 2 | |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. Độ lồi lõm bề mặt cuộn chỉ, tính bằng mm, không lớn hơn | 0,5 | 1,5 |
| 2. Lõi chỉ lệch về một phía, tính bằng mm, không lớn hơn | 3 | 5 Lõi chỉ không tụt vào trong mép cuộn chỉ |
| 3. Tuột mép ở một đầu cuộn chỉ | Không cho phép | 1 đoạn ngắn nhỏ hơn 10 mm |
| 4. Chằng ở một đầu cuộn chỉ | Không cho phép | 2 đoạn ngắn nhỏ hơn 10 mm |
| 5. Chỉ dây dầu | 1 đoạn có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 chu vi cuộn chỉ | 1 đoạn có chiều dài lớn hơn 1/2 chu vi cuộn chỉ |
| 6. Dây bẩn ở bề mặt cuộn chỉ tính bằng mm2, không lớn hơn… | 2 | 5 |
| 7. Loang màu | Mờ | Rõ |
| 8. Chênh lệch độ trắng trên một cuộn chỉ, không lớn hơn… | 1 cấp | 2 cấp |
2.1. Lấy mẫu
2.1.1. Chỉ bông kiểm tra theo lô, lô chỉ là số cuộn chỉ có cùng tên gọi, cùng ký hiệu, cùng nơi sản xuất, giao nhận cùng một lúc và có cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
2.1.2. Chất lượng lô chỉ được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu trung bình ở lô đó.
2.1.3. Lấy mẫu để xác định chỉ tiêu cơ lý hóa theo TCVN 2266 : 1977.
2.1.4. Lấy mẫu để xác định chỉ tiêu ngoại quan theo TCVN 2600 : 1978.
2.2. Xác định sai lệch tương đối độ nhỏ theo TCVN 2268 : 1977.
2.3. Xác định hệ số biến sai độ nhỏ theo TCVN 2267 : 1977.
2.4. Xác định lực kéo đứt theo TCVN 2269 : 1977.
2.5. Xác định hệ số biến sai lực kéo đứt theo TCVN 2267 : 1977.
2.6. Xác định hệ số biên sai độ săn theo TCVN 2267 : 1977.
2.7. Xác định độ xoắn cân bằng theo TCVN 5242 : 1990.
2.8. Xác định độ gút trên 1000 mét chỉ bằng cách đếm số gút có độ dày lớn hơn 1,4 đường kính chỉ. Số gút trên 1000 m chỉ là số bình quân của 10 lần thử sau khi kết quả đã được quy tròn đến 1,0 lần.
2.9. Xác định số lần đứt trên 100 mét đường may theo TCVN 5239 : 1990.
2.10. Xác định sai lệch cho phép chiều dài cuộn chỉ bằng cách tở cuộn chỉ trên máy guồng có chu vi (1,000 ± 0,002) m với chiều dài di động thanh rê sợi không nhỏ hơn 0,025 m và tốc độ guồng sợi không lớn hơn 200 m/ phút.
2.11. Xác định độ trắng chỉ theo TCVN 5236 : 1990.
2.12. Xác định độ bền màu giặt xà phòng theo TCVN 4537 : 1988.
2.13. Xác định độ bền màu ma sát theo TCVN 4538 : 1988.
2.14. Xác định chỉ tiêu ngoại quan bằng cách quan sát chỉ dưới ánh sáng tự nhiên và dùng dụng cụ đo phù hợp với từng chỉ tiêu.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
3.1. Bao gói: Phụ thuộc vào kích thước, hình dáng cuộn chỉ, chỉ có thể đóng thành kiện có bao tải bọc ngoài hoặc kiện các tông theo sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán sao cho đảm bảo chất lượng chỉ.
3.2. Ghi nhãn
3.2.1. Mỗi cuộn chỉ có nhãn ghi:
- Tên chỉ;
- Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn;
- Chỉ số, nguyên liệu;
- Chiều dài cuộn chỉ;
- Hạng chất lượng.
3.2.2. Mỗi hộp hoặc túi nylông đựng chỉ có nhãn ghi:
- Tên chỉ;
- Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn;
- Chỉ số, nguyên liệu;
- Chiều dài cuộn chỉ;
- Màu sắc;
- Hạng chất lượng;
- Ngày tháng năm đóng gói;
- Người đóng gói.
3.2.3. Ngoài mỗi kiện ghi
- Nhà máy sản xuất;
- Tên chỉ;
- Ký hiệu số hiệu tiêu chuẩn;
- Chỉ số, nguyên liệu;
- Chiều dài cuộn chỉ;
- Màu sắc;
- Hạng chất lượng;
- Số lượng cuộn;
- Khối lượng tịnh, khối lượng cả bì;
- Các ký hiệu bảo quản, vận chuyển.
3.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui che mưa, nắng, không vận chuyển chung với các chất kiềm, axit, thuốc nhuộm, các chất dễ cháy, dễ nổ làm ảnh hưởng đến chất lượng chỉ. Khi bốc xếp tránh móc, xước hoặc làm bẩn chỉ.
3.4. Bảo quản: Chỉ bảo quản nơi khô, sạch, thoáng mát, tránh mưa, nắng. Kiện chỉ để ở trong kho không chồng lên quá 3 lớp, phải xếp cách tường ít nhất 0,5m và cách sàn 0,4m.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5242:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ xoắn cân bằng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5239:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định số lần đứt trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4537:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với giặt xà phòng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4538:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu với ma sát khô và ma sát ướt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5241:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định đường kính trên dụng cụ đo độ dày được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5242:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ xoắn cân bằng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5239:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định số lần đứt trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4537:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với giặt xà phòng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4538:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu với ma sát khô và ma sát ướt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành