Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với khung tên và cách trình bày khung tên trên các bản vẽ xây dựng thuộc hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Tiêu chuẩn này đảm bảo tính thống nhất, chuyên nghiệp và dễ dàng quản lý, tra cứu hồ sơ thiết kế trong suốt quá trình chuẩn bị, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ xây dựng trong các giai đoạn thiết kế khác nhau của công trình.
  • Được sử dụng bởi các tổ chức tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thống nhất biểu mẫu hồ sơ bản vẽ.

Quy định về vị trí và hướng đặt khung tên

  • Vị trí đặt khung tên: Khung tên phải được đặt ở góc dưới cùng bên phải của tờ bản vẽ.
  • Hướng đặt đối với khổ giấy A4: Khung tên bắt buộc phải đặt dọc theo cạnh ngắn phía dưới của tờ giấy.
  • Hướng đặt đối với các khổ giấy lớn hơn (A3, A2, A1, A0): Khung tên có thể đặt dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn tùy thuộc vào cách bố trí bản vẽ, nhưng phải đảm bảo nằm ở góc dưới bên phải khi đọc bản vẽ.

Nội dung và cách bố trí các ô thông tin trong khung tên

Khung tên bản vẽ xây dựng theo TCVN 5571:2012 được chia thành các ô chức năng rõ ràng, bao gồm các thông tin cốt lõi sau:

  • Tên đơn vị thiết kế: Ghi rõ tên đầy đủ hoặc logo của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện lập bản vẽ thiết kế.
  • Tên công trình, dự án: Ghi tên chính thức của dự án hoặc công trình xây dựng đang được thiết kế.
  • Tên hạng mục, bản vẽ: Xác định rõ tên của hạng mục công trình và nội dung cụ thể được thể hiện trong bản vẽ đó (ví dụ: Mặt bằng tầng 1, Chi tiết cột, Sơ đồ hệ thống điện).
  • Ký hiệu bản vẽ: Mã số hoặc ký hiệu viết tắt để phân loại và sắp xếp bản vẽ trong bộ hồ sơ thiết kế.
  • Giai đoạn thiết kế: Ghi rõ bản vẽ thuộc giai đoạn nào (Thiết kế cơ sở, Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công).
  • Tỷ lệ bản vẽ: Tỷ lệ xích được sử dụng trong bản vẽ (ví dụ: 1:50, 1:100, 1:200).
  • Thông tin kiểm soát chất lượng: Bao gồm chữ ký, họ tên và chức danh của những người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với bản vẽ như người vẽ, người kiểm tra, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm đề án và người phê duyệt.
  • Số lượng tờ và số thứ tự tờ: Ghi rõ số thứ tự của tờ bản vẽ hiện tại trên tổng số tờ của tập hồ sơ thiết kế.

Yêu cầu về trình bày và chữ viết trong khung tên

  • Chữ viết trong khung tên phải rõ ràng, dễ đọc, sử dụng phông chữ tiêu chuẩn theo quy định về chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật.
  • Các đường nét phân chia các ô trong khung tên phải có độ đậm nhạt khác nhau để phân biệt rõ ràng giữa khung viền ngoài và các đường phân chia nội bộ.
  • Thông tin nhập vào các ô phải chính xác, đồng nhất giữa các bản vẽ trong cùng một bộ hồ sơ thiết kế để phục vụ công tác lưu trữ và tra cứu hiệu quả.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5571:2012

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - BẢN VẼ XÂY DỰNG - KHUNG TÊN

System of design documents for construction - Construction drawings - Title blocks

Lời nói đầu

TCVN 5571:2012 thay thế TCVN 5571:1991.

TCVN 5571:2012 được chuyển đổi từ TCVN 5571:1991 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.

TCVN 5571:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - BẢN VẼ XÂY DỰNG - KHUNG TÊN

System of design documents for construction - Construction drawings - Title blocks

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nội dung và cách trình bày khung tên của hồ sơ thiết kế và áp dụng cho mọi loại bản vẽ trong các giai đoạn thiết kế.

CHÚ THÍCH: Khung tên của bản vẽ trong hồ sơ thiết kế điển hình, thiết kế mẫu và thiết kế xuất khẩu không áp dụng tiêu chuẩn này.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4608:2012[1], Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng.

3. Yêu cầu chung

3.1. Khung tên trong bản vẽ nào phải thể hiện rõ, đầy đủ và chính xác nội dung của bản vẽ đó.

3.2. Kích thước của khung tên bản vẽ không phụ thuộc vào khuôn khổ của bản vẽ mà phải theo mẫu quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.

3.3. Khung tên phải đặt tại góc phần tư phía dưới, bên phải của bản vẽ như Hình 1.

CHÚ THÍCH: Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu bố cục giữa các hình vẽ, cho phép đặt khung tên theo chiều đứng của bản vẽ như Hình 1b và chiều của chữ số ghi trong khung tên lấy theo chiều dài của khung tên.

Hình 1 - Biểu thị khung tên của bản vẽ

4. Trình bày khung tên

4.1. Kích thước, nội dung và cách trình bày khung tên nên tuân theo quy cách thể hiện trong Hình 2.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Kích thước, nội dung và cách trình bày khung tên

4.2. Nét bao quanh khung tên có độ đậm và đều như nét của khung bản vẽ.

4.3. Cạnh dưới và cạnh bên phải của khung tên phải đặt trùng với đường khung phía dưới và bên phải của bản vẽ (Xem Hình 3).

CHÚ THÍCH: Đối với bản vẽ có hai đường khung thì các cạnh của khung tên phải trùng với đường khung trong của bản vẽ (Xem Hình 3).

Hình 3 - Ví dụ minh họa cách đặt khung tên trên bản vẽ

4.4. Kiểu và loại chữ dùng trong khung tên phải tuân theo quy định trong TCVN 4608:2012. Không được dùng quá 03 kiểu chữ và 04 kích thước chữ khác nhau trong một khung tên và đảm bảo thông tin chính xác, tỷ lệ hợp lí giữa các ô (tham khảo phụ lục A).

4.5. Nội dung cần ghi trong các ô của khung tên quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Nội dung cần ghi trong các ô của khung tên.

Số thứ tự của ô

Nội dung cần ghi

1

Tên cơ quan đơn vị thiết kế

2

Tên công trình và cơ quan đầu tư xây dựng

3

Tên bản vẽ (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng…)

4

Loại (kiến trúc, kết cấu, điện, nước…) và số thứ tự của bản vẽ

5

Loại hồ sơ (thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công…)

6

Ngày ký duyệt

7

Tỷ lệ hình vẽ

từ 8 đến 14

Dành để ghi chức danh, chữ ký, họ tên, đóng dấu. Tùy theo loại hồ sơ, bản vẽ và chức danh của đơn vị thiết kế mà có thể ghi vào các ô từ 8 đến 11 hoặc để trống một vài ô

15

Ô dành cho đơn vị thiết kế ghi các ký hiệu cần thiết

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

VÍ DỤ MINH CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG TRONG KHUNG TÊN

Hình A.1 - Ví dụ thể hiện các nội dung trong khung tên trên bản vẽ

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Yêu cầu chung

4. Trình bày khung tên



[1] TCVN sắp ban hành

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ xây dựng - Khung tên

Số hiệu: TCVN5571:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về Hệ thốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký