Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 quy định phương pháp lấy mẫu vi phân vỉa than (hay còn gọi là mẫu rạch vỉa) nhằm xác định chính xác cấu tạo địa chất của vỉa, chất lượng của từng lớp than và các lớp đá kẹp. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác thăm dò địa chất, thiết kế khai thác và đánh giá chất lượng tài nguyên than tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lấy mẫu vi phân vỉa than tại các đường lò khai thác, lò chuẩn bị, các công trình thăm dò khai thác hoặc tại các vết lộ tự nhiên của vỉa than.
  • Mục đích của việc lấy mẫu vi phân là để xác định cấu tạo chi tiết của vỉa than, đánh giá chất lượng của từng lớp than thành phần và các lớp đá kẹp (đá kẹp giữa các lớp than) nhằm phục vụ công tác phân loại, tính trữ lượng và định hướng công nghệ chế biến.

- Quy định chung khi tiến hành lấy mẫu (Điều 2)

  • Trước khi tiến hành lấy mẫu, phải tiến hành khảo sát, dọn sạch đất đá thải, bụi than bám trên bề mặt vỉa tại vị trí dự kiến lấy mẫu để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
  • Vị trí lấy mẫu phải đại diện cho đặc điểm địa chất của khu vực vỉa cần nghiên cứu, không chọn những vị trí bị biến chất cục bộ hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh không đặc trưng.
  • Công tác lấy mẫu phải bảo đảm tuyệt đối an toàn lao động theo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong hầm lò và lộ thiên hiện hành.

- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu (Điều 3)

  • Dụng cụ rạch vỉa: Sử dụng búa, đục cầm tay hoặc máy rạch mẫu chuyên dụng để đảm bảo rãnh mẫu được cắt phẳng, đều đặn theo đúng kích thước quy định.
  • Dụng cụ hứng và chứa mẫu: Khay hứng mẫu phải làm bằng vật liệu không gỉ, sạch sẽ; túi đựng mẫu phải là túi vải dày hoặc túi chất dẻo (nylon) bền chắc, có khả năng chống ẩm và không làm thất thoát các hạt mịn.
  • Dụng cụ đo đạc và ghi chép: Thước đo (thước cuộn, thước lá), sổ nhật ký địa chất, nhãn mác để đánh dấu và ghi nhận thông tin mẫu.

- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị rạch vỉa (Điều 4)

  • Xác định chiều dày vỉa: Tiến hành đo chiều dày thực tế của vỉa than và mô tả chi tiết cấu tạo vỉa, phân chia rõ ràng các lớp than và các lớp đá kẹp dựa trên màu sắc, độ cứng, độ bóng và cấu trúc vật lý.
  • Vạch rãnh mẫu: Rãnh mẫu được vạch vuông góc với hướng dốc của vỉa than. Kích thước tiết diện rãnh mẫu phải đồng đều trên toàn bộ chiều dài rãnh (thông thường chiều rộng từ 5 cm đến 10 cm, chiều sâu từ 3 cm đến 5 cm tùy thuộc vào độ cứng của than).
  • Nguyên tắc lấy mẫu riêng biệt: Mỗi lớp than hoặc lớp đá kẹp có chiều dày lớn hơn quy định (thường từ 0,05 m trở lên) phải được lấy thành một mẫu vi phân riêng biệt. Các lớp đá kẹp mỏng hơn có thể gộp chung vào mẫu than liền kề tùy theo yêu cầu công nghệ cụ thể.
  • Thu thập và đóng gói: Toàn bộ lượng than, đá đục ra từ rãnh mẫu phải được thu gom triệt để vào khay hứng, tránh rơi vãi hoặc lẫn tạp chất bên ngoài. Sau đó, mẫu được cho vào túi chứa, đặt nhãn ghi rõ số hiệu mẫu, vị trí lấy, ngày lấy và tên người lấy mẫu trước khi niêm phong chuyển về phòng thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5580 : 1991

THAN - LẤY MẪU VI PHÂN VỈA

Coal - Sampling of ply seams in situ

Lời nói đầu

TCVN 5580 : 1991 do Vụ Khoa học kỹ thuật Bộ Năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THAN - LẤY MẪU VI PHÂN VỈA

Coal - Sampling of ply seams in situ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho than nâu, than đá, antraxit và quy định phương pháp lấy mẫu vi phân vỉa ở các mỏ than để đánh giá trữ lượng và chất lượng của vỉa than khai thác.

1. Quy định chung

1.1. Mẫu vi phân vỉa phải đặc trưng về cấu trúc và chất lượng của vỉa. Các điểm lấy mẫu vi phân vỉa nằm trong giới hạn chiều dày của vỉa.

1.2. Lớp đá kẹp là lớp đá (bao gồm cả đá chứa than) có độ tro Ak cao hơn độ tro quy định khi tính trữ lượng khoáng sàng. Nếu than sau khai thác, được tuyển lựa độ tro ranh giới giữa than và đá được quy định không nhỏ hơn 60%.

1.3. Tùy chiều dày của vỉa, chiều dày lớp đá kẹp được quy định ở bảng sau:

Chiều dày vỉa

Chiều dày lớp đá kẹp

Chiều dày vỉa

Chiều dày lớp đá kẹp

Dưới 1 m

Từ 1 đến 2m

Từ 2 đến 3m

Từ 3 đến 4m

Từ 4 đến 5m

Không nhỏ hơn 0,01m

Không nhỏ hơn 0,02m

Không nhỏ hơn 0,03m

Không nhỏ hơn 0,04m

Không nhỏ hơn 0,05m

Từ 5 đến 6m

Từ 6 đến 7m

Từ 7 đến 8m

Từ 8 đến 9m

Từ 9 đến 10m

Không nhỏ hơn 0,06m

Không nhỏ hơn 0,07m

Không nhỏ hơn 0,08m

Không nhỏ hơn 0,09m

Không nhỏ hơn 0,10m

Nếu vỉa than cấu tạo phức tạp, các lớp than có chiều dày đến 0,1m xen kẽ với một hoặc vài lớp đá kẹp thì cho phép lấy mẫu các lớp than và lớp đá kẹp đó như là từ một vỉa.

1.4. Lớp nóc giả là lớp đá nằm trên mặt vỉa có khả năng bị tróc thành lớp hoặc sập trong quá trình khai thác.

1.5. Lớp nền là lớp đá nằm dưới mặt vỉa, không ổn định, có khả năng bị trương nở hoặc bị phá hủy khi các thiết bị cơ giới hoạt động.

2. Chuẩn bị lấy mẫu

2.1. Mẫu vi phân vỉa được lấy từ các lớp trong mỗi công trường khai thác hoặc chuẩn bị khai thác tùy theo mức độ thi công và mức độ thay đổi về cấu trúc và chất lượng của vỉa.

2.1.1. Không lấy mẫu ở các nơi:

- Vỉa bị phong hóa

- Tầng lò đã ngừng khai thác trong thời gian dài (hơn 6 tháng). Trong trường hợp này nếu cần lấy mẫu tại vị trí trên phải phục hồi vỉa than bằng cách gạt lớp bề mặt sâu từ 0,25 m tới 0,50 m cho lộ bề mặt mới của vỉa rồi mới tiến hành lấy mẫu.

2.1.2. Trường hợp vùng phong hóa là đoạn vỉa dài trên 100 m thì vẫn lấy mẫu vi phân ngay tại nơi phong hóa.

2.2. Vỉa có cấu trúc và chiều dày ổn định thì ở mỗi công trường khai thác mỗi quý lấy không ít hơn một mẫu nhưng trong phạm vi không lớn hơn 300 m.

Nếu vỉa có cấu trúc và chất lượng thay đổi hoặc chiều dày của lớp đá kẹp lớn hơn 20% tổng chiều dày của toàn vỉa thì tăng số mẫu ở mỗi công trường khai thác lên gấp 3 lần và phân bổ đều trên suốt chiều dài của tầng lò. Trong trường hợp các công trường chuẩn bị khai thác khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu không lớn hơn100 m.

2.3. Những vỉa dày phân chia thành hai lớp trở lên mẫu vi phân vỉa được lấy riêng theo mỗi lớp.

2.4. chiều dày của lớp than và lớp đá được xác định bằng cách đo từ 10 đến 15 điểm phân bố đều trên dọc tầng lò. Kết quả đo được tính bằng trung bình cộng của kết quả đo được của các điểm đo.

3. Lấy mẫu

3.1. Làm phẳng mặt vỉa tại vị trí lấy mẫu. Dọn sạch cẩn thận nền gương tầng, trải bạt (hoặc vải dày khác) để hứng được vật liệu mẫu.

3.2. Đào rãnh vuông góc với phương của vỉa, thiết diện rãnh cố định suốt chiều dày của vỉa. Khi vỉa dốc đứng chiều dày vỉa lớn hơn 3 m cho phép đào rãnh theo phương ngang.

3.3. Thiết diện của rãnh dạng hình vuông, mỗi cạnh 10 cm.

3.4. Quá trình lấy mẫu vi phân vỉa được tiến hành riêng cho từng lớp than và lớp đá kẹp. Mỗi lớp than và lớp đá kẹp được coi là những mẫu riêng, không được trộn lẫn, bao gói cẩn thận để tránh thay đổi độ ẩm và bị lẫn bẩn. Từ các mẫu đơn lập thành mẫu cơ sở của toàn vỉa.

3.5. Các mẫu đơn của mẫu vi phân vỉa phải được bao gói trong túi bằng vật liệu không thấm ướt bảo đảm giữ được độ ẩm của mẫu.

3.6. Mỗi mẫu đơn trong mẫu vi phân vỉa phải ghi nhãn chỉ rõ:

- Tên của xí nghiệp

- Ký hiệu địa chất cho biết tương đối về lớp lấy mẫu trong chiều dày vỉa

- Ngày và vị trí lấy mẫu. Đối với vỉa phức tạp hồ sơ cần có thêm chiều dày của từng lớp, số thứ tự mẫu đơn tính theo thứ tự từ nóc đến trụ.

4. Gia công mẫu

4.1. Việc chuẩn bị mẫu thí nghiệm được tiến hành theo TCVN 1693 : 1986.

4.2. Mẫu vi phân vỉa được gia công theo từng mẫu đơn riêng biệt.

4.3. Toàn bộ mẫu đơn được đập nhỏ đến 0 - 3 mm, lấy ra mẫu thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu ghi trong hồ sơ (xem Phụ lục 1) sau đó mẫu được đập đều cỡ hạt 0,2 mm để xác định chỉ số phân tích ghi trong hồ sơ.

5. Tính kết quả

Độ tro trung bình của mẫu vi phân vỉa xác định theo công thức:

,%

Trong đó:

An - là độ tro lớp than đá thứ n, %;

bn - là chiều dày lớp than đá thứ n, m;

dn - là khối lượng riêng thực của lớp than đá thứ n, kg/m3

 

Phụ lục I

Hồ sơ lấy mẫu vi phân vỉa

Hồ sơ lấy mẫu vi phân vỉa N0 … ngày lấy mẫu

1 Tên xí nghiệp

2 Vị trí lấy mẫu

3 Ký hiệu của vỉa

4 Góc dốc của vỉa

5 Đặc trưng vi phân vỉa xác định theo các chỉ tiêu ghi ở Bảng 1

Bảng 1

Mô tả vỉa

Chiều dày mỗi lớp than và mỗi lớp đá kẹp, m

Tỷ trọng thực

kg/m3

Ac %

Tích số chỉ tiêu cột 2 và 3

Tích số chỉ tiêu cột 4 và 5

1

2

3

4

5

6

6 Đặc trưng chất lượng vỉa: xác định theo các chỉ tiêu ghi ở Bảng 2

Bảng 2

W, %

Ac , %

Vc , %

Sc , %

QcKCal/kg

P, %

(CO2)c

D, kg/m3

Xác định các chỉ tiêu chất lượng tiến hành theo:

Xác định độ tro Ac theo TCVN 173 : 1975;

Xác định độ ẩm Wc theo TCVN 172 : 1975;

Xác định hàm lượng chất bốc Vc theo TCVN 174 : 1986;

Xác định hàm lượng lưu huỳnh theo Sc TCVN 175 : 1986;

Xác định hàm lượng dioxit cacbon CO2 theo TCVN 4920 : 1989;

Xác định hàm lượng phốt pho P theo TCVN 254 : 1986;

Xác định nhiệt lượng riêng Qc theo TCVN 200 : 1986;

Xác định khối lượng riêng thực d theo TCVN 4778 : 1989.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa

Số hiệu: TCVN5580:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký