Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 1513:1992) quy định các yêu cầu kỹ thuật về kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử đối với sơn, vecni và các sản phẩm liên quan. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và tính đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành các thử nghiệm lý - hóa tiếp theo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra sơ bộ một mẫu đơn lẻ được giao nhận để thử nghiệm.
- Hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn bị mẫu thử bằng cách trộn đều, đồng nhất hóa và phân tán các thành phần của sản phẩm sơn, vecni hoặc các chất liên quan trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính thống nhất trong quy trình.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 2090 (ISO 15528) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo theo TCVN 5669:2007.
- Kiểm tra sơ bộ mẫu thử (Điều 3)
- Kiểm tra bao bì và vật chứa: Tiến hành ghi nhận tình trạng vật chứa mẫu (có bị rò rỉ, móp méo, han gỉ hay hư hỏng vật lý nào không). Kiểm tra niêm phong và nhãn mác của nhà sản xuất để đảm bảo tính nguyên vẹn và thông tin nhận diện rõ ràng.
- Kiểm tra trạng thái vật lý của mẫu: Mở nắp vật chứa một cách cẩn thận để quan sát bề mặt mẫu. Ghi nhận các hiện tượng bất thường như sự hình thành màng cứng (váng bề mặt), sự tách pha rõ rệt (tách lớp dung môi và chất màu), sự lắng cặn cứng ở đáy hoặc sự đông đặc (gel hóa).
- Đánh giá mức độ đóng váng: Nếu có lớp váng bề mặt, cần xác định độ dày, độ dai của váng. Quy trình yêu cầu loại bỏ hoàn toàn lớp váng này trước khi tiến hành khuấy trộn mẫu để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm độ mịn và độ đồng nhất.
- Chuẩn bị mẫu thử và đồng nhất hóa (Điều 4)
- Đối với sản phẩm lỏng không có lắng cặn: Tiến hành khuấy nhẹ nhàng bằng dụng cụ sạch để đảm bảo mẫu hoàn toàn đồng nhất trước khi lấy lượng mẫu cần thiết cho thử nghiệm.
- Đối với sản phẩm lỏng có lắng cặn: Đây là trường hợp phổ biến nhất. Quy trình yêu cầu sử dụng dao khuấy hoặc máy khuấy cơ học thích hợp để đánh tan hoàn toàn lớp cặn ở đáy vật chứa. Phải khuấy liên tục cho đến khi toàn bộ chất màu và chất tạo màng được phân tán đều vào nhau, tạo thành một hỗn hợp đồng nhất không còn vón cục.
- Đối với sản phẩm dạng keo hoặc nhão: Cần áp dụng các biện pháp nhào trộn chuyên dụng hoặc gia nhiệt nhẹ (nếu tiêu chuẩn sản phẩm cho phép và không làm thay đổi tính chất của mẫu) để làm giảm độ nhớt tạm thời, giúp quá trình đồng nhất diễn ra thuận lợi hơn.
- Lưu ý về an toàn và bảo quản: Quá trình chuẩn bị mẫu phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn, tránh sự bay hơi của các dung môi dễ bay hơi và hạn chế tối đa sự tiếp xúc với không khí ẩm hoặc các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường xung quanh.
SƠN VÀ VECNI - KIỂM TRA VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Paints and varnishes - Examination and preparation of samples for testing
Lời nói đầu
TCVN 5669 : 2007 thay thế TCVN 5669 : 1992.
TCVN 5669 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1513 : 1992 và Bản đính chính kỹ thuật 1 : 1994.
TCVN 5669 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5669 : 2007
SƠN VÀ VECNI - KIỂM TRA VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Paints and varnishes - Examination and preparation of samples for testing
Tiêu chuẩn này là một trong bộ tiêu chuẩn lấy mẫu và thử nghiệm sơn, vecni và các sản phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm tra sơ bộ từng mẫu thử, quy trình chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha trộn và rút gọn hàng loạt mẫu đại diện cho lô hàng hay cho sơn, vecni chưa được đóng gói hoặc các sản phẩm liên quan, lấy mẫu sản phẩm cần kiểm tra theo TCVN 2090 : 2007.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2230 : 2007 (ISO 565 : 1990) Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
3.1. Điều kiện đối với thùng chứa mẫu
Ghi lại tất cả khuyết tật của thùng chứa mẫu hay bất kỳ chỗ rò rỉ nào phát hiện được. Nếu thấy xuất hiện hiện tượng sản phẩm chứa trong thùng bị ảnh hưởng thì phải loại bỏ mẫu.
3.2. Mở thùng chứa mẫu
CẢNH BÁO Một số loại sơn và các sản phẩm liên quan (như chất tẩy sơn) dễ làm tăng áp suất khí hoặc hơi trong quá trình lưu giữ. Cẩn thận khi mở thùng chứa, đặc biệt nếu quan sát thấy nắp hoặc đáy của thùng chứa bị phồng.
Nếu xảy ra các hiện tượng như vậy, phải được ghi lại trong báo cáo (điều 10).
Loại bỏ tất cả những vật liệu bao gói và những mảnh vụn khác ra khỏi bề mặt ngoài của thùng chứa, đặc biệt là những thứ bám xung quanh miệng thùng. Mở thùng chứa một cách cẩn thận, sao cho sản phẩm bên trong không bị khuấy trộn.
4. Quy trình kiểm tra sơ bộ đối với sản phẩm lỏng như vecni, nhũ tương, chất pha loãng...
4.1. Kiểm tra bằng mắt thường
4.1.1. Mức hao hụt
Ghi lại mức hao hụt ước lượng, có nghĩa là khoảng không phía trên sản phẩm đựng trong thùng chứa, tính theo phần trăm của tổng dung tích của thùng chứa.
4.1.2. Lớp váng bề mặt
Ghi lại sự xuất hiện lớp váng bề mặt và tính chất của lớp váng đó như liên tục, cứng, mềm, mỏng, dày vừa phải hay quá dày.
Nếu thấy có lớp váng trên mẫu, tốt nhất nên loại bỏ mẫu. Nếu không thể loại bỏ mẫu, có thể tách hoàn toàn lớp váng ra khỏi các thành của thùng chứa và loại bỏ nó, lọc bỏ nếu cần.
Ghi lại việc lấy đi lớp váng có dễ hay không. Đối với mục đích kiểm tra phân tích, nếu có lớp váng thì phải nghiền lớp váng và gộp nó vào trong mẫu để thử.
4.1.3. Độ đặc
Ghi lại mẫu bị xúc biến (thixotropic) hay bị gel hóa, chú ý để không bị nhầm lẫn giữa gel hóa và xúc biến (thixotropic).
CHÚ THÍCH 1 Cả sơn vecni xúc biến (thixotropic) và sơn vecni gel hóa đều có độ đặc như thạch, việc khuấy và lắc khiến cho độ đặc của sơn vecni xúc biến (thixotropic) giảm rõ rệt, trong khi đó phương pháp này không làm giảm độ đặc của sơn vecni gel hóa.
4.1.4. Tách thành các lớp
Ghi lại sự tách thành các lớp của mẫu, ví dụ nước và dầu hay chất nhựa.
4.1.5. Tạp chất nhìn thấy được
Khi nhìn thấy có các tạp chất thì ghi lại và loại bỏ chúng nếu có thể thực hiện được.
4.1.6. Cặn lắng
Khi nhìn thấy có cặn lắng thì ghi lại chi tiết hình dạng của cặn lắng đó.
4.1.7. Độ trong và màu
Trong trường hợp lấy mẫu các loại vecni, chất pha loãng, dung dịch xúc tác vv..., ghi lại độ trong và màu sắc của mẫu.
4.2. Trộn
Khuấy kỹ mẫu và gộp cả cặn lắng vào.
5. Quy trình kiểm tra sơ bộ các sản phẩm lỏng như sơn
5.1. Kiểm tra bằng mắt thường
5.1.1. Mức hao hụt
Ghi lại mức hao hụt ước lượng, tức là khoảng không phía trên bề mặt sản phẩm chứa trong thùng được tính bằng phần trăm tổng dung tích của thùng chứa.
5.1.2. Lớp váng
Ghi lại khi xuất hiện lớp váng và lớp váng có liên tục, cứng, mềm, dày vừa phải hay quá dày. Nếu trên mẫu có lớp váng thì tốt nhất nên loại bỏ mẫu.
Nếu không thể loại bỏ mẫu thì có thể tách hoàn toàn lớp váng ra khỏi các thành của thùng chứa và loại bỏ nó, lọc bỏ nếu cần.
Ghi lại việc lấy đi lớp váng có dễ hay không. Đối với mục đích kiểm tra phân tích, nếu có lớp váng thì phải nghiền lớp váng và gộp nó vào trong mẫu để thử.
5.1.3. Độ đặc
Ghi lại mẫu bị xúc biến (thixotropic) hay bị gel hóa, chú ý để không bị nhầm lẫn giữa gel hóa và xúc biến (thixotropic).
CHÚ THÍCH 2 Cả sơn vecni xúc biến (thixotropic) và sơn vecni gel hóa đều có độ đặc như thạch, việc khuấy và lắc khiến cho độ đặc của sơn vecni xúc biến (thixotropic) giảm rõ rệt, trong khi đó phương pháp này không làm giảm độ đặc của sơn vecni gel hóa.
5.1.4. Tách thành các lớp
Ghi lại sự tách thành các lớp của mẫu.
5.1.5. Sự lắng
Ghi lại các dạng lắng ví dụ như mềm, rắn hoặc khô rắn. Nếu cặn lắng rắn, khô và bị vỡ vụn khi cắt bằng dao phẳng sạch thì mô tả là “khô rắn”.
5.1.6. Tạp chất
Khi nhìn thấy bất kỳ tạp chất nào có trong sơn thì ghi lại và loại bỏ chúng càng cẩn thận càng tốt.
5.2. Trộn
5.2.1. Giới hạn
Các mẫu bị gel hóa hoặc cặn lắng khô rắn (xem 5.1.3 và 5.1.5) không thể khuấy trộn đều với nhau và do vậy không dùng cho mục đích thử nghiệm.
5.2.2. Quy định chung
Trong suốt quá trình thực hiện các bước quy định trong 5.2.3 đến 5.2.5, hạn chế sự hao hụt của dung môi xuống mức tối thiểu. Để đạt được điều này, thực hiện tất cả các thao tác thật nhanh, nhưng vẫn thỏa mãn độ trộn đều hỗn hợp.
5.2.3. Loại bỏ lớp váng
Nếu mẫu gốc có chứa lớp váng, tách và loại bỏ tất cả những phần thừa đó ra bằng cách lọc mẫu đã hợp nhất qua rây phù hợp với TCVN 2230 : 2007, có lỗ danh nghĩa là 125 µm, trừ khi có những quy định khác.
5.2.4. Nếu cặn lắng rắn không xuất hiện
Trộn mẫu kỹ, ngay cả khi không có cặn lắng rõ rệt.
CHÚ THÍCH 3 Nếu mẫu nhỏ thì dùng dao phẳng là thích hợp, còn đối với mẫu lớn hơn thì phải dùng thìa cứng để khuấy.
Đóng chặt nắp thùng chứa và lắc kỹ, đảo ngược thùng chứa trong khi lắc. Mặt khác khuấy và lắc thùng chứa bằng cách này cho đến khi mẫu được đồng nhất hoàn toàn.
CHỦ THÍCH 4 Muốn đảm bảo mẫu được trộn đều thì có thể rót mẫu vào thùng chứa sạch và thực hiện nhiều lần.
Trong quá trình chuẩn bị mẫu, tránh không cho không khí lọt vào mẫu. Mẫu phải được loại hết bọt khi trước khi sử dụng.
5.2.5. Nếu cặn lắng rắn xuất hiện
Trong trường hợp mẫu thử cần kiểm tra có chất cặn lắng rắn (nhưng không có cặn lắng khô rắn, xem 5.2.1) thì tiến hành như sau:
Rót toàn bộ mẫu lỏng sang một thùng chứa sạch. Tách bỏ cặn lắng dưới đáy thùng chứa ban đầu bằng dao phẳng và trộn kỹ. Khi mẫu thử đã đồng đều, rót mẫu thử về thùng chứa ban đầu từng lượng nhỏ một, vừa rót vừa khuấy rồi mới rót tiếp. Trong quá trình khuấy trộn mẫu cần rót từ thùng nọ sang thùng kia vài lần (xem 5.2.4). Mẫu thử phải được loại hết bọt không khí trước khi dùng.
6. Quy trình kiểm tra sơ bộ đối với các sản phẩm dẻo như matit
Nhìn chung kiểm tra những sản phẩm này như đối với sơn theo điều 5.
CHÚ THÍCH 5 Nên sử dụng máy trộn công nghiệp loại nhỏ để đảm bảo cho mẫu trộn đều với nhau.
7. Quy trình kiểm tra sơ bộ đối với sản phẩm dạng bột
Đối với những sản phẩm này thì thông thường không cần có quy trình đặc biệt, nhưng cần ghi chép những trạng thái không bình thường như màu sắc không bình thường, có những cục vón lớn hoặc cứng, hoặc có những dị vật, v.v...
8. Phối trộn và rút gọn mẫu thử
8.1. Quy định chung
Trong trường hợp có hàng loạt mẫu lấy từ một loại sản phẩm đồng nhất thì có thể hoặc thử riêng từng mẫu hoặc có thể hợp nhất các mẫu thử rồi tiến hành rút gọn theo 8.2 đến 8.4.
8.2. Sản phẩm lỏng
Sau khi khuấy kỹ từng mẫu một như quy định trong điều 4 và điều 5, rót hoặc chuyển mẫu sang thùng chứa sạch khô có kích thước thích hợp rồi trộn kỹ bằng cách lắc, khuấy cho thật đều. Khi mẫu đã đồng nhất thì tiến hành rút gọn mẫu theo TCVN 2090 : 2007. Chứa mẫu rút gọn trong một hoặc nhiều thùng chứa sạch, cho phép hao hụt 5 %, sau đó nút chặt, dán nhãn và, nếu cần thì niêm phong thùng chứa lại.
8.3. Sản phẩm có độ nhớt cao
Không thể quy định bất kỳ một quy trình riêng biệt nào để áp dụng chung, tùy theo từng loại mà cần có cách giải quyết cụ thể, cần lưu ý đến khả năng sử dụng các thiết bị cơ khí để khuấy trộn, tính chất khó trộn của vật liệu có độ nhớt cao và tổn thất những hợp phần dễ bay hơi.
8.4. Sản phẩm dạng bột
Đổ vật liệu từ các thùng chứa mẫu khác nhau vào trong thùng khô sạch có kích cỡ thích hợp rồi trộn đều. Rút gọn mẫu đến cỡ thích hợp (1 kg đến 2 kg) bằng cách chia tư hoặc bằng tay hoặc bằng phương tiện chia mẫu rồi đựng mẫu rút gọn vào trong một hoặc nhiều thùng chứa khô sạch. Nút chặt, dán nhãn và nếu cần niêm phong thùng chứa.
Ghi những nội dung sau lên nhãn thùng chứa mẫu, nếu biết:
a) tên cơ sở sản xuất và mô tả sản phẩm;
b) ngày sản xuất;
c) người gửi mẫu;
d) kích cỡ và chi tiết khác của lô hàng;
e) vị trí lấy mẫu, ngày lấy mẫu và tên người lấy mẫu;
f) số tham khảo hoặc số mẻ sản xuất, thùng chứa, phuy chứa, v.v... mà mẫu được lấy từ đó;
g) ngày pha trộn và người pha trộn;
h) viện dẫn tiêu chuẩn này.
Nếu mẫu được gửi đến…………
- 1 Quyết định 3241/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Sơn và vecni do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa