Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5706:1993 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 406:1987) quy định các phương pháp ghi dung sai trên bản vẽ kỹ thuật đối với kích thước dài và kích thước góc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thể hiện sai lệch giới hạn, đảm bảo tính chính xác trong thiết kế, chế tạo và kiểm tra sản phẩm.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4:

- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 và Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này quy định cách ghi dung sai trên các bản vẽ kỹ thuật đối với kích thước dài và kích thước góc, áp dụng cho tất cả các ngành kỹ thuật liên quan đến chế tạo và lắp ráp cơ khí.
  • Các trị số dung sai và sai lệch giới hạn phải được thể hiện một cách rõ ràng, không gây nhầm lẫn và tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chuẩn hóa quốc tế.
  • Việc ghi dung sai nhằm xác định giới hạn sai lệch cho phép của kích thước thực so với kích thước danh nghĩa, đảm bảo tính lắp lẫn của chi tiết máy trong quá trình sản xuất hàng loạt.

- Nguyên tắc ghi dung sai kích thước dài (Điều 3)

  • Ghi bằng ký hiệu mã dung sai: Trị số dung sai được thể hiện bằng ký hiệu chữ của miền dung sai và số của cấp chính xác (ví dụ: 30H7, 45g6). Ký hiệu này được đặt ngay sau kích thước danh nghĩa.
  • Ghi bằng trị số sai lệch giới hạn: Sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới được ghi trực tiếp sau kích thước danh nghĩa. Sai lệch trên được viết ở phía trên, sai lệch dưới được viết ở phía dưới (ví dụ: 30 +0,1/-0,2). Nếu một trong hai sai lệch bằng 0, thì trị số 0 vẫn phải được ghi rõ mà không kèm theo dấu cộng hay trừ.
  • Ghi kết hợp ký hiệu và trị số: Cho phép ghi kết hợp cả ký hiệu mã dung sai và trị số sai lệch giới hạn đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau ký hiệu (ví dụ: 30H7 (+0,021/0)). Phương pháp này giúp người đọc bản vẽ dễ dàng tra cứu nhanh chóng mà không cần sử dụng bảng dung sai phụ trợ.

- Nguyên tắc ghi dung sai kích thước góc (Điều 4)

  • Cách thể hiện trị số sai lệch góc: Tương tự như kích thước dài, dung sai kích thước góc được ghi bằng ký hiệu hoặc bằng trị số sai lệch giới hạn trực tiếp ngay sau kích thước danh nghĩa của góc.
  • Quy định về đơn vị đo: Các đơn vị đo góc như độ (°), phút ('), giây (") phải được ghi đầy đủ và rõ ràng cho cả kích thước danh nghĩa và các trị số sai lệch giới hạn.
  • Trường hợp sai lệch đối xứng: Khi sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới có trị số tuyệt đối bằng nhau nhưng ngược dấu, chúng được ghi chung bằng một trị số kèm theo dấu cộng trừ (±) phía trước (ví dụ: 45° ± 10').

- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

  • Giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà thiết kế, kỹ sư và công nhân sản xuất trong nước cũng như quốc tế.
  • Hạn chế tối đa sai sót trong quá trình đọc bản vẽ, gia công chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.
  • Tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật vững chắc để giải quyết các tranh chấp về chất lượng sản phẩm liên quan đến sai lệch kích thước trong thương mại và sản xuất.

TCVN 5706:1993

CÁCH GHI DUNG SAI - KÍCH THƯỚC DÀI VÀ KÍCH THƯỚC GÓC

Tolerancing of linear and angular dimensions

 

Lời nói đầu

TCVN 5706:1993 được xây dựng trên cơ sở ISO 406:1987

TCVN 5706:1993 thay thế cho các phần 4, 5, 6 và 7 của TCVN 9:1985.

TCVN 5706:1993 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TC/10 ISO về “Tài liệu thiết kế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

CÁCH GHI DUNG SAI - KÍCH THƯỚC DÀI VÀ KÍCH THƯỚC GÓC

Tolerancing of linear and angular dimensions

Tiêu chuẩn này quy định cách ghi đúng cho kích thước dài và kích thước góc trên các bản vẽ kỹ thuật. Việc ghi dung sai không phụ thuộc vào phương pháp gia công, đo đạc hoặc kiểm tra.

1. Đơn vị đo

Các sai lệch kích thước có cùng đơn vị đo với kích thước danh nghĩa.

Hai sai lệch giới hạn của cùng một kích thước có số lượng thập phân như nhau (Hình 2); trừ trường hợp một trong hai sai lệch giới hạn bằng không thì chỉ ghi số “0” (Hình 5).

2. Cách ghi dung sai của kích thước dài

2.1. Một kích thước có dung sai gồm các thành phần như sau

a) kích thước danh nghĩa

b) ký hiệu dung sai (Hình 1).

Nếu bên cạnh kích thước danh nghĩa và ký hiệu dung sai cần ghi trị số sai lệch hoặc kích thước giới hạn, thì phải ghi các trị số đó trong ngoặc đơn (Hình 2,3).

Hình 1

Hình 2

Hình 3

2.2. Cho phép ghi dung sai trong bảng riêng (Bảng 1)

Đối với các kích thước có độ chính xác thấp, có thể ghi chung trị số và dấu của các sai lệch giới hạn trong yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ.

Bảng 1

Ф 18H7

+ 0,018

0

12e8

-0,032

-0,05

2.3. Một kích thước có dung sai gồm các thành phần như sau

a) kích thước danh nghĩa

b) trị số lệch sai giới hạn

Độ lớn của chữ số thể hiện trị số sai lệch giới hạn nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của chữ số thể hiện kích thước danh nghĩa (Hình 4, 5).

- Sai lệch giới hạn trên được ghi ở phía trên, sai lệch giới hạn được ghi ở phía dưới, không phân biệt đó là dung sai của trục hay dung sai của lỗ (Hình 4, 5)

Hình 4

Hình 5

- Nếu một trong hai sai lệch giới hạn bằng không thì chỉ ghi số “0” (Hình 6)

- Nếu dung sai đối xứng so với kích thước danh nghĩa thì ghi trị số của các sai lệch giới hạn và dấu cộng trừ ở phía trước (Hình 7). Khi đó độ lớn của chữ số thể hiện trị số sai lệch giới hạn bằng độ lớn của chữ số thể hiện kích thước danh nghĩa

Hình 6

Hình 7

2.4. Các kích thước ghi giới hạn được thể hiện bằng kích thước giới hạn lớn nhất ghi ở trên và kích thước giới hạn nhỏ nhất ghi ở dưới (Hình 8).

Hình 8

2.5. Nếu kích thước chỉ có một giới hạn nhỏ nhất hoặc lớn nhất thì ghi chữ “min” hoặc chữ “max” sau chữ số kích thước đó (Hình 9)

Hình 9

2.6. Nếu hai phần của một bề mặt có cùng một kích thước danh nghĩa nhưng có dung sai khác nhau thì dùng nét mảnh làm đường phân cách và ghi kích thước riêng cho từng phần (Hình 10). Không kẻ đường phân cách qua vùng gạch sọc của mặt cắt (Hình 11)

Hình 10

Hình 11

3. Cách ghi dung sai trên bản vẽ lắp

3.1. Ký hiệu dung sai của lỗ ghi trước ký hiệu dung sai của trục (Hình 12), hoặc ghi ở phía trên ký hiệu dung sai của trục (Hình 13)

- Để đơn giản, có thể ghi cùng một đường kích thước như Hình 15

Hình 12

Hình 13

- Nếu cần ghi thêm các trị số sai lệch giới hạn thì các trị số này được ghi trong ngoặc đơn theo thứ tự như quy định (Hình 14)

Hình 14

3.2. Kích thước mỗi thành phần của mối ghép được ghi sau tên gọi hoặc ghi sau số vị trí của mỗi thành phần

Kích thước của lỗ được ghi ở trên, kích thước của trục ghi ở dưới.

- Chiều cao chữ số vị trí lớn hơn chiều cao chữ số kích thước (Hình 15, 16)

Hình 15

Hình 16

4. Cách ghi dung sai của kích thước góc

Các quy tắc về ghi dung sai của kích thước dài cũng áp dụng cho ghi dung sai của kích thước góc, chỉ khác là đơn vị đo của kích thước danh nghĩa và của sai lệch kích thước góc là độ, phút, giây.

- Nếu trị số sai lệch của kích thước góc là một số phút, thì trước số phút phải ghi “0” (Hình 17)

- Nếu trị số sai lệch của kích thước góc là một số giây, thì trước số giây này phải ghi “ 000’ “ (Hình 18)

- Cho phép dùng số thập phân của độ để ghi kích thước góc (Hình 19, 20)

Hình 17

Hình 18

Hình 19

Hình 20

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5706:1993 (ISO 406:1987) về Cách ghi dung sai - Kích thước dài và kích thước góc

Số hiệu: TCVN5706:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5706:1993 (ISO 406:1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký