Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 là một văn bản kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định về Bộ mã chuẩn 16 Bit chữ Nôm phục vụ cho việc trao đổi thông tin. Dưới đây là các thông tin tổng quan và định hướng nội dung cốt lõi được ghi nhận từ văn bản:

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 16 Bit chữ nôm dùng trong trao đổi thông tin.
  • Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể.
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
  • Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể.
  • Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể.

Phân tích nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 5773:1993:

Mặc dù phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong hồ sơ dữ liệu, dựa trên tên gọi và mục tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn, các nội dung chính được định hướng bao gồm:

  • Mục đích ban hành bộ mã: Thiết lập một hệ thống mã hóa chuẩn hóa 16 Bit dành riêng cho chữ Nôm. Đây là cơ sở kỹ thuật đồng bộ để các hệ thống máy tính, phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin có thể nhận dạng, lưu trữ, xử lý và truyền tải dữ liệu chữ Nôm một cách chính xác, hạn chế tối đa hiện tượng lỗi hiển thị hoặc sai lệch thông tin trong quá trình trao đổi dữ liệu số.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các hoạt động trao đổi thông tin điện tử, lưu trữ di sản văn hóa, nghiên cứu ngôn ngữ học và các ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng chữ Nôm tại Việt Nam.
  • Ý nghĩa kỹ thuật của công nghệ 16 Bit: Việc sử dụng bộ mã hóa 16 Bit (cung cấp không gian mã hóa rộng lớn với hàng chục nghìn ô mã) cho phép định danh đầy đủ và chi tiết các ký tự chữ Nôm vốn có số lượng lớn, cấu trúc phức tạp và nhiều dị thể. Đây là bước đi quan trọng tạo tiền đề cho việc tích hợp chữ Nôm vào các chuẩn mã hóa quốc tế (như Unicode) sau này.

Lưu ý: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ, người dùng cần tham khảo trực tiếp văn bản gốc của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 để tra cứu các bảng mã chi tiết và quy tắc kỹ thuật áp dụng cụ thể.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5773:1993

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ MÃ CHUẨN 16 BIT CHỮ NÔM DÙNG TRONG TRAO ĐỔI THÔNG TIN

Information technology - Nom 16-bit standard coded set for information interchange

 

Lời nói đầu

TCVN 5773 - 1993 được xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO /IEC6478 - 1990.

TCVN 5773 - 1993 do Tiểu ban mã chuẩn chữ Nôm thuộc Ban kỹ thuật Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 1847/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1993.

 

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - B MÃ CHUẨN 16 BIT CHỮ NÔM DÙNG TRONG TRAO ĐỔI THÔNG TIN

Information technology - Nom 16-bit standard coded set for information interchange

1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định bộ mã chuẩn chữ Nôm Việt (sau đây gọi tắt là chữ Nôm) dùng trong xử lý và trao đổi thông tin tự động. Nó được dùng cho việc biểu diễn, truyền thông, trao đổi, xử lý, ghi nhớ, đưa vào và thể hiện các thông tin viết bằng chữ Nôm. Mọi chữ Nôm được trình bày trong tiêu chuẩn này đều được thừa nhận là chữ đã được dân tộc Việt Nam sử dụng và là tài sản văn hóa cổ của quốc gia Việt Nam.

Tiêu chuẩn này xác định cấu trúc tổng thể bộ mã chuẩn chữ Nôm và

- định nghĩa các thuật ngữ được dùng

- mô tả cấu trúc tổng quát của bộ mã chuẩn chữ Nôm

- xác định các hình chữ Nôm và cách viết tương ứng trong chữ quốc ngữ.

2. Tính tuân thủ

Mọi bộ mã chữ Nôm được xem là tuân thủ tiêu chuẩn này nếu nó chứa các chữ Nôm có hình dáng được xác định như trong tiêu chuẩn này và có mã được quy định như trong tiêu chuẩn này.

3. Đặc trưng chm

3.1. Cấu to ch Nôm

Chữ Nôm bao gồm các chữ Hán được dùng cho tiếng Việt và các chữ Nôm thuần Việt viết theo thể thức chữ Hán. Trong một văn bản chữ Nôm, thường có mặt hai loại chữ này.

3.1.1. Chữ Nôm có hình ch như chữ Hán, chủ yếu bao gm các loại sau:

a/ Mượn nguyên hình và nghĩa chữ Hán, đọc theo các cách khác nhau: âm Hán Việt, âm Việt hóa, âm thuần Việt,

b/ Mượn hình chữ Hán nhưng không lấy nghĩa chữ Hán, đọc theo: âm Hán Việt hoặc cách đọc trại,

c/ Hình chữ ngẫu nhiên trùng với hình chữ Hán, song âm và nghĩa là thuần Việt

3.1.2. Chữ Nôm thuần Việt có hình chữ không trùng với chữ Hán, chủ yếu bao gồm các loại:

d/ Mượn Chữ Hán và cải biên hình chữ (viết tắt, thêm bớt nét...) để biểu thị âm và nghĩa tiếng Việt,

e/ Mượn chữ Hán và ghi thêm dấu phụ đề biểu thị âm và nghĩa tiếng Việt.

f/ Mượn chữ Hán, ghép thêm các thành tố biểu âm hoặc biểu nghĩa tiếng Việt.

g/ Ghép hai chữ Nôm đã có thành một chữ Nôm khác,

h/ Ghép một chữ Nôm với một thành tố chữ Hán để tạo một chữ Nôm khác.

3.2. Quan hệ hình và âm chữ Nôm

Trong các văn bản chữ Nôm, một hình chữ Nôm có thể được đọc theo nhiều âm khác nhau và ngược lại, một âm đọc có thể được ghi thành nhiều hình chữ khác nhau.

4. Trật tự chữ Nôm

Trật tự chữ Nôm trình bày trong tiêu chuẩn này được lấy theo quy định của ISO 10646.1:1993 (Bảng 1).

Ngoài ra, trong tiêu chuẩn này, các chữ Nôm còn được sắp theo trật tự của chữ quốc ngữ (quy định theo TCVN 5712:1993) tương ứng với một âm đọc tiêu biểu của chữ Nôm đã cho (Bảng 2).

5. Các định nghĩa

5.1. Tổ hợp bit; bai: tập sắp thứ tự các bít biểu diễn một ký tự hay một phần của một ký tự. Trong tiêu chuẩn này giá trị bai được biểu diễn theo ký pháp hệ mười sáu từ 00 đến FF.

5.2. Ký tự: thành viên của một tập các phần tử được dùng để tổ chức, điều khiển hay biểu diễn dữ liệu.

5.3. Ký tự không t hợp: thành viên của tập các chữ Nôm (trừ dấu cá và dấu nháy).

5.4. Ký tự t hợp: dấu cá và dấu nháy dùng để tổ hợp với một ký tự không tổ hợp đứng trước nó nhằm tạo ra ký tự mới.

5.5. Ký tự hình chữ: một ký tự, không giữ chức năng điều khiển, có dạng biểu diễn thấy được thông qua cách viết tay, in hay hiển thị.

5.6. Ký hiệu hình chữ: dạng biểu diễn thấy được của một ký tự hình chữ.

5.7. Ký tự hp thành: một ký tự hình chữ có ký hiệu hình chữ được tạo ra bằng cách tổ hợp các ký hiệu hình chữ của một ký tự hình chữ khác với ký hiệu hình chữ của ký tự tổ hợp. Biểu diễn mã của một ký tự hợp thành bao gồm biểu diễn mã của ký tự hình chữ cùng với biểu diễn mã của một ký tự tổ hợp.

5.8. Ký tự dựng sn: một ký tự hình chữ không hợp thành.

5.9. Bộ ký tự mã hóa: tập các quy tắc rõ ràng thiết lập ra một bộ ký tự và mối quan hệ một-một giữa mỗi ký tự của bộ này với biểu diễn mã của nó.

5.10. Bảng mã: Bảng trình bày ký tự được gắn với mỗi tổ hợp bit trong một cách mã.

5.11. Chức năng điều khin: một tác động điều khiển việc ghi chép, xử lí, truyền hay thông dịch dữ liệu và có biểu diễn mã là một hay nhiều tổ hợp bit.

5.12. Điểm mã: một giá trị số viết theo hệ 16 biểu thị mã hóa cho một chữ Nôm.

5.13. Chữ Nôm: Chữ Nôm là một tập hợp các ký hiệu hình bố trí trong ô vuông diễn tả cho các hình tiết tiếng Việt, biểu diễn dựa trên cơ sở cách viết chữ Hán và các bộ trong chữ Hán có cải biên.

5.14. Ch Nôm thuần Việt: chữ Nôm do người Việt Nam tạo nên, có hình dáng biểu diễn không trùng với bất kỳ chữ Hán nào.

5.15. U : Ký hiệu cho điểm mã đã được quy định trong ISO 10646-1:1993.

5.16. V : Ký hiệu cho điểm mã được quy định cho chữ Nôm thuần Việt.

6. Bộ mã chuẩn chữ Nôm

Bộ mã chuẩn chữ Nôm bao gồm các mã từ 4E00 - 9FE5 của ISO 10346.1:1993 và các mã từ A000 trở đi của bảng này.

Kèm theo bộ mã này là bảng tương ứng giữa chữ Nôm với cách viết theo chứ Quốc ngữ, được sắp theo trật tự của chữ quốc ngữ tương ứng với một âm đọc tiêu biểu của chữ Nôm đã cho.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 16 Bit chữ nôm dùng trong trao đổi thông tin

Số hiệu: TCVN5773:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 về Công ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký