Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5948:1995 về Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông vận tải đường bộ - Mức ồn cho phép tối đa là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định giới hạn tiếng ồn phát ra từ các phương tiện giao thông đường bộ khi vận hành trên đường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định mức ồn tối đa cho phép phát ra từ các loại phương tiện giao thông vận tải đường bộ khi lưu thông trên đường.
- Các loại phương tiện áp dụng bao gồm xe mô tô, xe máy, xe ô tô con, xe tải, xe khách và các loại xe cơ giới đường bộ khác.
- Tiêu chuẩn được dùng làm căn cứ để kiểm tra, đánh giá chất lượng về mặt bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông trong quá trình chế tạo, lắp ráp, nhập khẩu và lưu hành tại Việt Nam.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan khác về đo lường âm học và thiết bị đo:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thiết bị đo mức âm (máy đo độ ồn) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật độ chính xác cấp 1 hoặc cấp 2 theo quy định.
- Các tài liệu hướng dẫn phương pháp đo tiếng ồn do phương tiện giao thông phát ra khi đỗ và khi chuyển động để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thực hiện.
Đây là nội dung cốt lõi quy định giới hạn nồng độ tiếng ồn (tính bằng decibel - dBA) đối với từng nhóm phương tiện giao thông vận tải đường bộ:
- Nhóm xe hai bánh và ba bánh (mô tô, xe máy): Quy định mức giới hạn tiếng ồn cụ thể tùy thuộc vào dung tích xi lanh của động cơ (phân loại theo các mức dưới 80 cm3, từ 80 cm3 đến 175 cm3, và trên 175 cm3).
- Nhóm xe ô tô con và xe chở người cỡ nhỏ: Quy định mức giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tiện nghi âm học đô thị, thường giới hạn ở mức thấp hơn so với các dòng xe tải nặng.
- Nhóm xe tải và xe chở khách cỡ lớn: Cho phép mức giới hạn tiếng ồn cao hơn do đặc thù công suất động cơ lớn, tuy nhiên vẫn phải nằm trong ngưỡng kiểm soát an toàn cho môi trường xung quanh và sức khỏe cộng đồng.
Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi tiến hành đo đạc để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo:
- Yêu cầu về đường thử: Mặt đường thử phải bằng phẳng, khô ráo, làm bằng bê tông hoặc nhựa đường, không có lớp tuyết, cỏ hoặc các vật liệu hấp thụ âm thanh khác làm sai lệch kết quả.
- Yêu cầu về môi trường xung quanh: Khu vực đo phải thông thoáng, không có vật cản lớn phản xạ âm thanh trong bán kính quy định tính từ micro đo. Tốc độ gió nền và tiếng ồn nền phải thấp hơn mức quy định để không ảnh hưởng đến kết quả đo thực tế của phương tiện.
- Trạng thái phương tiện: Phương tiện phải được vận hành ở các chế độ tải trọng và tốc độ theo đúng quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn (bao gồm cả thử nghiệm khi xe chạy và thử nghiệm khi xe đỗ tại chỗ).
TCVN 5948:1995
ÂM HỌC
TIẾNG ỒN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
MỨC ỒN TỐI ĐA CHO PHÉP
Acoustics - Road motor vehicle noise Maximum permitted noise level
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định mức ồn tối đa cho phép đối với các phương tiện giao thông vận tải đường bộ khi vận hành, hoạt động.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát mức ồn do các phương tiện đường bộ tạo ra khi vận hành.
2 Giá trị giới hạn
Mọi loại phương tiện giao thông vận tải đường bộ khi vận hành không được tạo ra mức ồn vượt quá giá trị nêu trong bảng.
Tiếng ồn phương tiện giao thông vận tải đường bộ
Mức ồn tối đa cho phép
| TT | Tên phương tiện vận tải | Mức ồn tối đa dBA |
| 1 | Xe máy đến 125cm3 | 80 |
| 2 | Xe máy trên 125cm3 | 85 |
| 3 | Xe máy 3 bánh | 85 |
| 4 | Xe ôtô con xe taxi xe khách đến 12 chỗ ngồi | 80 |
| 5 | Xe khách trên 12 chỗ ngồi | 85 |
| 6 | Xe ti đến 3.5 tấn | 85 |
| 7 | Xe ti trên 3.5 tấn | 87 |
| 8 | Xe ti công suất trên 150KW | 88 |
| 9 | Máy kéo xe ủi đất xe ti đặc biệt lớn | 90 |
Chú thích: Phương pháp đo mức ồn phát ra của phương tiện giao thông vận tải đường bộ được quy định trong các TCVN tương ứng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở