Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 661:2003. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các bước chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm đối với các sản phẩm dầu mỡ có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy trình nhằm đảm bảo tính đồng nhất, đại diện và không làm thay đổi các đặc tính hóa lý của mẫu trước khi tiến hành phân tích.

Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và các trường hợp áp dụng phương pháp chuẩn bị mẫu thử:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ mẫu gửi đến phòng thử nghiệm (mẫu phòng thử nghiệm) của tất cả các loại dầu mỡ béo động vật và thực vật.
  • Phạm vi loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhũ tương chất béo có chứa nước và chất khô không béo ở tỷ lệ cao (ví dụ như bơ, magarin, các sản phẩm dạng phết hoặc các sản phẩm tương tự). Các sản phẩm này yêu cầu quy trình chuẩn bị mẫu riêng biệt để tránh làm tách pha nhũ tương trước khi thử nghiệm.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn tài liệu sau đây là bắt buộc:

  • TCVN 6121 (ISO 5555): Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định phương pháp lấy mẫu ban đầu từ các lô hàng lớn. Việc chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 chỉ có giá trị pháp lý và kỹ thuật khi mẫu phòng thử nghiệm được lấy đúng theo quy định của TCVN 6121.

- Điều 3: Nguyên tắc chuẩn bị mẫu

Nguyên tắc cốt lõi của quá trình chuẩn bị mẫu thử là làm cho mẫu phòng thử nghiệm đạt được trạng thái đồng nhất hoàn toàn về mặt vật lý và hóa học. Tùy thuộc vào trạng thái tự nhiên của mẫu (lỏng, rắn, bán rắn) và yêu cầu của phép thử tiếp theo, nguyên tắc xử lý được quy định như sau:

  • Đồng hóa mẫu: Trộn đều toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm để các thành phần như chất béo, nước tự do, tạp chất không tan được phân bố đồng đều tuyệt đối.
  • Kiểm soát nhiệt độ (Gia nhiệt): Đối với các mẫu bị đông đặc, kết tinh hoặc có độ nhớt cao, cần tiến hành gia nhiệt ở mức nhiệt độ tối thiểu vừa đủ để làm nóng chảy hoàn toàn mẫu mà không gây ra các phản ứng nhiệt phân, oxy hóa hoặc phân hủy chất béo.
  • Lọc và làm khô (khi có yêu cầu): Tiến hành lọc mẫu để loại bỏ tạp chất cơ học thô hoặc sử dụng chất làm khô để loại bỏ độ ẩm tự do, đảm bảo mẫu thử đạt độ tinh khiết cần thiết cho một số phép phân tích đặc thù.

- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ

Để thực hiện việc chuẩn bị mẫu thử một cách chuẩn xác, phòng thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng sau:

  • Tủ sấy hoặc bể cách thủy: Thiết bị gia nhiệt phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác, có thể duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 50 độ C đến 80 độ C (hoặc nhiệt độ thích hợp tùy thuộc vào điểm nóng chảy của từng loại chất béo cụ thể).
  • Cốc mỏ (Beaker): Bằng thủy tinh trung tính chịu nhiệt, có dung tích phù hợp với lượng mẫu cần xử lý.
  • Phễu lọc và giấy lọc: Sử dụng phễu thủy tinh kết hợp với giấy lọc rãnh (giấy lọc xếp nếp) hoặc giấy lọc định lượng có độ giữ hạt trung bình để loại bỏ hiệu quả các tạp chất lơ lửng.
  • Chất làm khô: Thường sử dụng natri sulfat khan (Na2SO4) hoặc các chất làm khô tương đương không phản ứng với chất béo để loại bỏ triệt để lượng nước ngưng tụ hoặc nước tự do trong mẫu dầu mỡ.
  • Dụng cụ khuấy trộn cơ học: Máy khuấy từ, máy lắc hoặc đũa thủy tinh chuyên dụng để hỗ trợ quá trình đồng hóa mẫu nhanh chóng, hạn chế tối đa sự tiếp xúc kéo dài của mẫu với không khí nhằm tránh hiện tượng oxy hóa tự nhiên.

TCVN 6128:2007

ISO 661:2003

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - CHUẨN BỊ MẪU THỬ

Animal and vegetable fats and oils - Preparation of test sample

 

Lời nói đầu

TCVN 6128:2007 thay thế TCVN 6128:1996;

TCVN 6128:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 661:2003;

TCVN 6128:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - CHUẨN BỊ MẪU THỬ

Animal and vegetable fats and oils - Preparation of test sample

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định trình tự chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm của dầu, mỡ động vật và thực vật để phân tích.

Phương pháp này không áp dụng cho các loại chất béo đã chuyển hóa thành thể nhũ như bơ, magarin, nước sốt (mayonnaise).

2. Nguyên tắc

Trộn chất béo, nếu cần phải đun nóng tới nhiệt độ thích hợp. Nếu có yêu cầu, tách các chất không hòa tan bằng cách lọc và làm khô bằng natri sunfat khan.

3. Thuốc thử

3.1. Natri sunfat khan.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Tủ sấy điện, có thiết bị điều chỉnh nhiệt độ.

4.2. Phễu lọc chịu nhiệt.

5. Cách tiến hành

5.1. Trộn và lọc

5.1.1. Mẫu ở trạng thái lỏng, trong và không có cặn.

Làm mẫu thử nghiệm càng đồng đều càng tốt bằng cách lắc dụng cụ đựng đã được đậy kín.

5.1.2. Mẫu ở trạng thái lỏng, đục hoặc có cặn

5.1.2.1. Để xác định, tiến hành các bước như sau:

a) độ ẩm và chất bay hơi;

b) các tạp chất không hòa tan;

c) khối lượng trên đơn vị thể tích, và/hoặc;

d) mọi phép xác định nào khác yêu cầu sử dụng mẫu chưa lọc hoặc nếu phép xác định bị ảnh hưởng do đun nóng.

Lắc mạnh dụng cụ đựng (có mẫu thử nghiệm) đến khi cặn tách hoàn toàn khỏi thành của dụng cụ chứa. Ngay lập tức rót mẫu thử sang dụng cụ chứa khác và kiểm tra xem còn cặn bám vào thành của dụng cụ đựng ban đầu hay không, nếu vẫn còn cặn thì chuyển hết hoàn toàn (nếu cần mở dụng cụ đựng) và hợp nhất mẫu thử.

5.1.2.2. Đối với tất cả các phép xác định khác, đặt dụng cụ đựng mẫu thử vào tủ sấy (4.1) điều chỉnh nhiệt độ ở 50oC, để yên cho đến khi mẫu đạt được nhiệt độ đó và tiến hành theo (5.1.1). Nếu sau khi đun nóng và trộn mà mẫu không được hoàn toàn trong, phải lọc dầu, thực hiện ở trong tủ sấy và duy trì ở nhiệt độ 50oC hoặc bằng cách đun phễu lọc chịu nhiệt (4.2). Không được để mẫu thử trong tủ sấy lâu hơn mức cần thiết, để tránh mọi sự chuyển hóa của chất béo do bị oxy hóa hoặc polyme hóa. Dịch lọc phải hoàn toàn trong.

5.1.3. Mẫu rắn

5.1.3.1. Đối với các phép xác định từ a) đến d) quy định trong (5.1.2.1), mẫu thử phải được làm ấm một cách nhẹ nhàng cho tới khi mẫu có thể được, sau đó trộn kỹ để làm đồng nhất mẫu.

5.1.3.2. Đối với tất cả các phép xác định khác, làm nóng chảy mẫu thử trong tủ sấy (4.1), điều chỉnh nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của dầu mỡ ít nhất là 10oC. Nếu sau khi đun nóng, mẫu đã hoàn toàn trong, tiến hành theo (5.1.1), nếu mẫu đục hoặc mẫu có cặn, tiến hành lọc ở nhiệt độ đã chọn, hoặc lọc ở trong tủ sấy hoặc thiết bị phễu lọc chịu nhiệt (4.2). Phần lọc phải trong hoàn toàn.

5.2. Sấy khô

Nếu mẫu còn ẩm (đặc biệt trường hợp các dầu axit, axit béo và chất béo đông đặc), mẫu phải được sấy khô đối với các phép xác định mà do độ ẩm có thể làm ảnh hưởng tới kết quả (thí dụ như xác định chỉ số iôt), tránh để mẫu bị ôxy hóa. Đối với mục đích này, giữ phần mẫu đã trộn kỹ trong tủ sấy (4.1) (xem 5.1.1, 5.1.2.2, hoặc 5.1.3.2, sao cho phù hợp) trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt, ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của dầu mỡ ít nhất là 10oC, thích hợp hơn là dưới khí nitơ, sau khi thêm natri sunfat khan (3.1) theo tỷ lệ 1 g đến 2 g trên 10 g dầu hoặc mỡ. Không được sấy ở nhiệt độ quá 50oC.

Natri sunfat mất đặc tính hút ẩm ở nhiệt độ cao hơn 32,40C. Do đó, cần được sấy khô trong chân không. Đối với các loại mỡ mà nhiệt độ sấy cao hơn 50oC thì phải hòa tan trong dung môi và sau đó sấy.

Khuấy mạnh mẫu đã đun nóng với natri sunfat khan, sau đó lọc. Nếu như dầu hoặc mỡ đặc lại khi nguội thì tiến hành lọc trong tủ sấy (4.1) hoặc bằng thiết bị phễu lọc chịu nhiệt. (4.2) ở nhiệt độ thích hợp nhưng không được vượt quá 50oC.

6. Bảo quản

Mẫu cần được bảo quản trong điều kiện thích hợp cho từng loại mẫu và các phép thử cần tiến hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử

Số hiệu: TCVN6128:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký