Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 là một phần cấu thành quan trọng trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Phần 12 của quy phạm này tập trung quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn thiết kế liên quan đến tầm nhìn từ lầu lái. Đây là yếu tố kỹ thuật cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quan sát, điều khiển tàu an toàn và phòng ngừa đâm va trên biển của thuyền viên.

Chương 1: Quy định chung

Chương này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung chính sau:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại tàu biển vỏ thép thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn khi tiến hành thiết kế, đóng mới hoặc hoán cải hệ thống lầu lái.
  • Định nghĩa và thuật ngữ: Giải thích các khái niệm chuyên ngành liên quan đến cấu trúc lầu lái, vị trí quan sát chính, tầm nhìn, vùng mù (blind sectors) và các thông số hình học liên quan đến trường nhìn của người lái tàu.
  • Yêu cầu chung về thiết kế: Đặt ra nguyên tắc bố trí thiết bị, cabin và các cấu trúc thượng tầng khác trên tàu nhằm tối thiểu hóa sự che khuất tầm nhìn từ buồng điều khiển.

Chương 2: Tầm nhìn từ lầu lái

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của tiêu chuẩn, đưa ra các thông số định lượng bắt buộc đối với việc thiết kế lầu lái nhằm bảo đảm an toàn hàng hải:

  • Trường nhìn phía trước mũi tàu: Quy định giới hạn tối đa của vùng mù phía trước mũi tàu. Tầm nhìn từ vị trí lái chính phải đảm bảo người vận hành có thể quan sát được mặt biển phía trước trong một khoảng cách nhất định, ngay cả khi tàu ở trạng thái chúi hoặc thay đổi mớn nước.
  • Góc nhìn hai bên mạn và phía sau: Xác định góc nhìn tối thiểu về phía mỗi bên mạn (mạn trái và mạn phải) từ vị trí điều khiển chính, đảm bảo khả năng theo dõi các phương tiện khác đang tiếp cận từ các hướng xung quanh.
  • Thiết kế và bố trí cửa sổ lầu lái: Quy định về số lượng, kích thước, độ nghiêng của các tấm kính cửa sổ lầu lái nhằm hạn chế tối đa hiện tượng phản xạ ánh sáng, phân cực hoặc đọng nước. Đồng thời, yêu cầu lắp đặt các thiết bị hỗ trợ như cần gạt nước, hệ thống sấy kính để duy trì tầm nhìn trong điều kiện thời tiết xấu (mưa, tuyết, sương mù).
  • Tầm nhìn từ cánh lầu lái: Yêu cầu thiết kế khu vực cánh lầu lái phải cho phép thuyền viên có tầm nhìn thông suốt dọc theo mạn tàu, hỗ trợ đắc lực cho quá trình điều động tàu cập, rời cảng hoặc di chuyển trong luồng lạch hẹp.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 6259-12:2003 giúp các đơn vị thiết kế, nhà máy đóng tàu và cơ quan đăng kiểm có cơ sở kỹ thuật đồng bộ để đánh giá tính an toàn của tàu biển. Đảm bảo tầm nhìn tối ưu từ lầu lái giúp người đi biển dễ dàng phát hiện chướng ngại vật, nhận diện tín hiệu hàng hải và đưa ra các quyết định điều động chính xác, góp phần bảo vệ an toàn sinh mạng và tài sản trên biển.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-12:2003

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 12: TẦM NHÌN TỪ LẦU LÁI

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 12: Navigation bridge visibility

 

CHƯƠNG I  QUI ĐỊNH CHUNG

1.1  Qui định chung

1.1.1  Phạm vi áp dụng

Tầm nhìn từ lầu lái phải phù hợp với các yêu cầu của Phần này trừ các tàu có chiều dài dưới 45 m xác định theo mạn khô được đưa ra ở 1.2.21 của Phần 1A.

1.1.2  Tàu không áp dụng Công ước

Đối với các tàu không áp dụng Công ước, theo ý kiến của Đăng kiểm các tàu này không phù hợp với các yêu cầu của Công ước, thì phải bố trí sao cho để đạt được tầm nhìn gần sát với tầm nhìn được quy định Trong Phần này.

1.1.3  Định nghĩa

Nếu không có qui định khác, các thuật ngữ áp dụng trong Phần này được quy định từ (1) đến (9) như sau:

(1) "Vị trí điều khiển" - "conning position" là vị trí ở trên lầu lái có khả năng bao quát công việc chỉ huy tàu, được người lái tàu sử dụng để chỉ huy, điều động và kiểm soát tàu.

(2) "Người lái tàu”- "Navigator" là người lái tàu, vận hành các thiết bị lầu lái và điều động tàu.

(3) "Vị trí làm việc" - "Workstation" là vị trí mà tại đó một hoặc nhiều thao tác đặc biệt được thực hiện.

(4) "Phạm vi quan sát" - "Field of vision" là độ lớn của góc nhìn mà thông qua nó từ một vị trí trên lầu lái có thể theo dõi được hoạt động của tàu.

(5) "Vị trí lái chính" - "Main steering position" là vị trí làm việc mà người lái tàu điều khiển được tàu bằng tay tại vị trí làm việc bình thường.

(6) "Lầu lái"- ''Bridge" là khu vực mà từ đó công việc điều khiển và kiểm soát tàu được thực hiện, bao gồm buồng lái và hai cánh gà của lầu lái.

(7) "Chiều dài tàu" - "Ship length" là chiều dài được quy định tại 1.2.20 Phần 1A.

(8) "Buồng lái" - "Wheel house" là khu vực kín của lầu lái.

1.1.4  Xét duyệt thiết kế

Ba bộ bản vẽ sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt.

(1) Bố trí chung của lầu lái (chi rõ vị trí điều khiển, cửa sổ, cửa ra vào của lầu lái, v.v...)

(2) Bản vẽ chỉ rõ phạm vi quan sát thẳng đứng và nằm ngang tính từ vị trí điều khiển khi tàu đang ở trạng thái xấu nhất như là trạng thái đầy tải, trạng thái dằn không tải, v.v... (Nếu như nhìn từ vị trí điều khiển mà bị hàng hóa, thiết bị làm hàng và các chướng ngại khác bên ngoài buồng lái che khuất, thì các chướng ngại này phải được ghi trên bản vẽ).

 

CHƯƠNG 2  TẦM NHÌN TỪ LẦU LÁI

2.1  Tầm nhìn của làu lái

2.1.1  Tm nhìn trên biển

Tầm nhìn trên biển thẳng về phía mũi tàu một góc đến 10° cho cả hai phía bất kể chiều chìm, độ chúi và hàng xếp trên boong từ vị trí điều khiển chính không bị che khuất trong phạm vi quá 2 lần chiều dài thân tàu hoặc 500 m. lấy giá trị nào nhỏ hơn.

2.1.2  Góc khuất

Góc khuất tạo nên bởi hàng hóa, thiết bị làm hàng và các vật cản khác bên ngoài buồng lái theo hướng nhìn trên biển cũng như nhìn từ vị trí chỉ huy là không được vượt quá 10° về mỗi phía. Tổng các góc khuất không được vượt quá 20°. Các góc thoáng giữa hai góc khuất không được nhỏ hơn 5°. Tuy nhiên, trong tầm nhìn được đưa ra ở 2.1.1, mỗi góc khuất không được vượt quá 5°.

2.1.3  Phạm vi quan sát theo chiều ngang

1  Phạm vi quan sát ngang từ vị trí điều khiển chính phải được mở rộng qua một cung không nhỏ hơn 225°, cung này không được nhỏ hơn 22,5° về hai bên mạn tàu tính từ bên phải hướng tiến và lùi.

2  Từ mỗi cánh gà của lầu lái, phạm vi quan sát ngang ngang phải được mở rộng qua một cung ít nhất không nhỏ hơn 225° ở cung đối diện qua hướng tiến phải và sau đó từ hướng tiến phải sang lùi phải qua góc 180° ở cùng một phía của tàu.

3. Tính từ vị trí lái chính, phạm vi quan sát ngang ngang phải được mở rộng qua một cung tính từ đường thẳng dọc tàu đến ít nhất 60° ở mỗi bên mạn tàu.

2.1.4  Mạn tàu

Mạn tàu phải được nhìn rõ từ cánh gà của lầu lái.

2.1.5  Cửa s phía trước của lầu lái

1  Chiều cao mép dưới của các cửa sổ trước lầu lái trên boong lầu lái phải được bố trí ở mức thấp nhất có thể được. Trong mọi trường hợp, mép dưới không được che khuất tầm nhìn về phía trước.

2  Mép trên của các cửa sổ phía trước lầu lái cho phép người có chiều cao đến tầm mắt từ 1,80 m trở lên có thể nhìn ngang về phía trước ngay cả khi tàu bị lắc mạnh trong điều kiện biển động. Nếu Đăng kiểm thấy chiều cao đến tầm mắt 1,80 m là không hợp lí và không thực tế thì có thể cho phép hạ chiều cao này nhưng trong mọi trường hợp không được dưới 1,60 m.

2.2  Cửa sổ

2.2.1  Ca sổ

1  Khung giữa các cửa sổ phải được bố trí ở mức nhỏ nhất và không được đặt ngay ở phía trước vị trí làm việc.

2  Để tránh ánh sáng bị phản chiếu, các cửa sổ trước lầu lái phải được bố trí nghiêng phía trên ra ngoài với góc nghiêng không dưới 10° nhưng không quá 25°.

3  Không cho phép lắp cửa sổ kiểu phân cực và sơn màu.

4  Vào mọi lúc bất kể điều kiện thời tiết nào, ít nhất có hai cửa sổ trước lầu lái phải đảm bảo tầm nhìn rõ, ngoài ra còn phụ thuộc vào hình dạng của lầu lái, phải bố trí thêm một số cửa sổ có tầm nhìn rõ.

 

MỤC LỤC

Chương 1  Qui định chung

1.1  Qui định chung

Chương 2  Tầm nhìn lầu lái

2.1  Tầm nhìn lầu lái

2.2  Cửa sổ

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái

Số hiệu: TCVN6259-12:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký