Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 là văn bản sửa đổi, bổ sung thuộc bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Trong đó, Phần 1B tập trung vào các quy định chung về phân cấp tàu, đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật và pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện tàu biển vỏ thép hoạt động tại Việt Nam.

Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn được phân chia thành các chương cụ thể nhằm quản lý toàn diện vòng đời phân cấp của tàu biển vỏ thép, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Chương 1: Qui định chung - Thiết lập các nguyên tắc cơ bản, định nghĩa thuật ngữ, phạm vi áp dụng và các yêu cầu tổng quát đối với việc phân cấp tàu. Đây là cơ sở để các chủ tàu, cơ quan đăng kiểm và các bên liên quan thống nhất cách thức thực hiện và áp dụng quy phạm.
  • Chương 2: Kiểm tra phân cấp - Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quá trình kiểm tra để cấp tàu. Nội dung này bao gồm việc kiểm tra trong quá trình đóng mới, kiểm tra tàu đang khai thác để nhận cấp tàu lần đầu, đảm bảo phương tiện đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn trước khi đưa vào vận hành chính thức.
  • Chương 3: Kiểm tra hàng năm - Xác định các yêu cầu, nội dung và hạng mục kiểm tra định kỳ hàng năm nhằm duy trì cấp tàu đã được cấp. Quy định này bắt buộc các chủ tàu phải thực hiện kiểm tra định kỳ để đánh giá trạng thái kỹ thuật thực tế, kịp thời phát hiện và khắc phục các hao mòn, hư hỏng phát sinh trong quá trình khai thác.

Vai trò và tầm quan trọng của tiêu chuẩn trong ngành hàng hải

Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 vẫn là một tài liệu kỹ thuật bắt buộc và có ý nghĩa thực tiễn cao:

  • Chuẩn hóa hoạt động đăng kiểm: Giúp đồng bộ hóa quy trình phân cấp tàu biển vỏ thép tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức đăng kiểm lớn trên thế giới.
  • Đảm bảo an toàn hàng hải: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kiểm tra phân cấp và kiểm tra hàng năm giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ tai nạn, sự cố kỹ thuật trên biển.
  • Bảo vệ môi trường biển: Kiểm soát chặt chẽ trạng thái kỹ thuật của vỏ tàu và các hệ thống liên quan nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm do sự cố tràn dầu hoặc rò rỉ chất thải nguy hại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 1B: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP TÀU

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 1A: General regulations for the classification

 

CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Kiểm tra

1.1.5. được bổ sung mới mục -2 như sau:

2. Bất kể những quy định nêu ở 1.1.3-2, kiểm tra máy tàu theo kế hoạch có thể được hoãn như quy định ở -1(1) hoặc (2), miễn là việc kiểm tra này được thực hiện tại thời điểm kiểm tra định kỳ.

CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP

2.1. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới

2.1.2. Các bản vẽ và hồ sơ trình duyệt

2.1.2-1(1) (v) được sửa đổi như sau:

(v) Sơ đồ bố trí các phương tiện dập cháy ( việc bố trí, số lượng và kiểu của các bơm chữa cháy, họng cứu hỏa, vòi rồng v.v...) và sơ đồ bố trí hệ thống khí trơ, nếu có (bố trí chung, các sơ đồ đường ống có nêu rõ vật liệu, kích thước, áp suất thiết kế của các ống van v.v..., các chi tiết của từng bộ phận và sơ đồ các thiết bị điều khiển, kể cả thiết bị báo động, an toàn và giám sát của hệ thống đó).

Bản vẽ thể hiện bố trí chung đối với phương tiện tiếp cận hoặc bản hướng dẫn tiếp cận kết cấu thân tàu, nếu áp dụng, như đã xác định ở Chương 33 Phần 2A và Chương 24 Phần 2B.

2.1.2-1(1) (x) được sửa đổi như sau:

(x) Tầm nhìn lầu lái

Sơ đồ và số liệu được quy định ở 1.1.4 Phần 12, nếu chiều dài toàn bộ của tàu Loa ³ 55 m

Bổ sung mới 2.1.2-1(1) (z):

(z) Sơ đồ bố trí thiết bị kéo và chằng buộc được nêu ở 25.2 Phần 2A hoặc 21.2 Phần 2B.

2.1.3. Trình hồ sơ và các bản vẽ khác.

Bổ sung mới (13) như sau:

(13) Bản tính độ bền, chú ý đến tải trọng thiết kế, kèm theo các cơ cấu đỡ kết cấu thân tàu riêng biệt của thiết bị kéo và chằng buộc nêu ở 25.2 Phần 2A hoặc 21.2 Phần 2B.

2.3. Thử nghiêng lệch và thử đường dài

2.3.1. Thử nghiêng lệch.

Bổ sung mục - 4 như sau:

4. Nếu trên tàu đặt một máy tính để tính toán ổn định (cùng với bản thông báo ổn định) thì phải có một bản hướng dẫn sử dụng máy tính kèm theo. Sau khi máy tính được lắp đặt lên tàu, phải tiến hành thử hoạt động để đảm bảo chắc chắn rằng máy tính này làm việc chính xác.

CHƯƠNG 3 KIỂM TRA HÀNG NĂM

(Đổi tên chương 3 cũ : Kiểm tra duy trì cấp)

3.1. Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng

3.1.1. Kiểm tra hồ sơ và bản vẽ.

Bổ sung vào cuối Bảng 1B/3.1 dòng 7 sau đây:

7

Bản vẽ bố trí các thiết bị kéo và chằng buộc

Đối với tàu có bố trí thiết bị kéo và chằng buộc:

Bản vẽ bố trí ở trên tàu theo các yêu cầu của 25.2, Phần 2A hoặc 21.2, Phần 2B. Việc kiểm tra 1 trong 2 bản vẽ được giữ ở trên tàu phải được thực hiện

3.1.2. Kiểm tra chung.

Trong Bảng 1B/3.2, số của những hạng mục từ “17” đến “20” tương ứng được sửa thành “18” đến “21”

Bổ sung hạng mục 16 như sau:

16

Buồm và phụ tùng của chúng

Buồm và phụ tùng của chúng phải được kiểm tra trong điều kiện được đặt đúng chỗ và sẵn sàng mở ra.

Bổ sung hạng mục 17 như sau:

17

Thiết bị kéo và chằng buộc

Đối với những tàu yêu cầu phải ghi dấu tải trọng làm việc an toàn ( SWL) trên thiết bị kéo và chằng buộc theo yêu cầu của 25.2, Phần 2A hoặc 21.2, Phần 2B, phải kiểm tra dấu hiệu đó ở trên thiết bị.

3.1.3. Thử khả năng hoạt động.

Bổ sung vào cuối Bảng 1B/3.3 dòng 8 như sau:

8

Máy tính để tính toán ổn định.

Phải tiến hành thử hoạt động đối với những máy tính để tính toán ổn định như là một phụ bản của bản thông báo ổn định, được đặt ở trên tàu vào giai đoạn bắt đầu đóng mới hoặc sau ngày 01/01/2005.

3.4. Kiểm tra định kỳ thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng 3.4.5 Sửa đổi như sau:

3.4.5. Kiểm tra tiếp cận

Trong Bảng 1B/3.16, tất cả các cụm từ “Tất cả các tấm boong nằm trong đường lỗ khoét miệng khoang giữa các miệng khoang hàng” được sửa thành “ Tất cả các tấm boong và kết cấu dưới boong nằm trong đường lỗ khoét miệng khoang giữa các miệng khoang hàng”.

3.4.6. Đo chiều dày

Bảng 1B/3.17, được bổ sung sửa đổi như sau:

Kiểm tra định kỳ

Kết cấu được đo chiều dày

Kiểm tra định kỳ lần thứ 2 (tàu trên 5 tuổi đến 10 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ.

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng:

(1) Hai tiết diện ngang của tấm boong, nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng.

(2) Tất cả các tấm boong mà khi xếp gỗ súc hoặc các hàng hóa khác có xu hướng đẩy nhanh quá trình ăn mòn.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn ở khoang hàng phía mũi, bao gồm cả mã mút của chúng;

(2) Một số lượng thỏa đáng (tối thiểu bằng 1/4 tổng số) các sườn mạn, bao gồm cả mã mút của chúng, tại phần trước, giữa và phần sau của cả hai mạn trong mỗi khoang hàng còn lại;

(3) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận;

(4) Các dải tôn chắn gió và nước trong vùng những tiết diện đang xét theo 2(1) nói trên.

Kiểm tra định kỳ lần thứ 3 (tàu trên 10 tuổi đến 15 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ.

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng:

(1) Mỗi tấm boong nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng;

(2) Hai tiết diện ngang, một ở vùng giữa tàu và một nằm ngoài vùng lỗ khoét miệng khoang hàng.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn ở khoang hàng phía mũi và một khoang hàng được chọn khác, bao gồm cả mã mút của chúng;

(2) Một số lượng thỏa đáng (tối thiểu bằng 1/2 tổng số) các sườn mạn, bao gồm cả mã mút của chúng, tại phần trước, giữa và phần sau của cả hai mạn trong mỗi khoang hàng còn lại;

(3) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận;

(4) Các kết cấu bên trong két mút mũi;

(5) Các dải tôn chắn gió và nước trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng;

(6) Các dải tôn chắn gió và nước được chọn nằm ngoài vùng xếp hàng.

Kiểm tra định kỳ lần thứ 4 và các định kỳ tiếp theo (tàu trên 15 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài xếp hàng:

(1) Mỗi tấm boong nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng;

(2) Ba tiết diện ngang, một ở vùng giữa tàu và hai tiết diện ngoài vùng lỗ khoét miệng khoang hàng;

(3) Mỗi tấm đáy.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn bao gồm cả mã mút của chúng ở mọi khoang hàng;

(2) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận.

4. Các kết cấu bên trong két mút mũi.

5. Tất cả các tấm boong chính lộ thiên nằm ngoài vùng chiều dài khoang hàng.

6. Các tấm boong thượng tầng hở đại diện (boong vùng đuôi, lầu lái và thượng tầng mũi).

7. Tất cả các tấm tôn giữa đáy (ky) trên suốt chiều dài, thêm vào đó là các tấm đáy nằm trong vùng buồng máy, khoang cách ly và mút sau của các két.

8. Tấm tôn của hộp thông biển. Tôn vỏ ở khu vực xả mạn nếu đăng kiểm viên thấy cần thiết.

9. Các thành phần kết cấu quy định ở từ 4 đến 6 đối với lần kiểm tra định kỳ thứ 3.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu

Số hiệu: TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký