Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 là phần sửa đổi, bổ sung số 2 năm 2005 thuộc Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cấu trúc, tính năng nổi và độ bền cơ học của sà lan thép hoạt động trên biển. Nội dung sửa đổi tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế cấu trúc thượng tầng, lầu và các hệ thống miệng khoang trên boong sà lan.

Nội dung cốt lõi của TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005

- Quy định tại Chương 15: Thượng tầng (Superstructures)

Chương này tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với cấu trúc thượng tầng của sà lan thép, đảm bảo khả năng chống chịu lực tác động từ sóng biển và gió bão:

  • Kích thước và chiều dày tôn bao: Quy định chi tiết về công thức tính toán chiều dày tối thiểu của tôn vách trước, vách sau và vách bên của thượng tầng dựa trên chiều dài sà lan và chiều cao của thượng tầng.
  • Cơ cấu gia cường vách: Yêu cầu về mô men cản của các nẹp đứng gia cường vách thượng tầng, khoảng cách giữa các nẹp và phương pháp liên kết các đầu nẹp vào boong để đảm bảo truyền lực tối ưu.
  • Thiết bị đóng kín: Các quy định nghiêm ngặt về cửa đi, cửa húp lô và các thiết bị đóng kín khác trên vách thượng tầng nhằm đảm bảo tính kín thời tiết, ngăn ngừa nước biển xâm nhập vào bên trong sà lan.

- Quy định tại Chương 16: Lầu (Deckhouses)

Lầu trên sà lan là cấu trúc có kích thước nhỏ hơn thượng tầng nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc bố trí không gian sinh hoạt hoặc điều khiển. Quy chuẩn kỹ thuật đối với lầu bao gồm:

  • Độ bền cấu trúc lầu: Xác định tải trọng thiết kế tác động lên vách và trần lầu. Chiều dày tôn vách lầu và kích thước các cơ cấu gia cường được tính toán tương tự như thượng tầng nhưng có xem xét đến hệ số giảm nhẹ tùy thuộc vào vị trí của lầu trên boong.
  • Liên kết với boong dưới: Quy định về việc gia cường boong bên dưới vách lầu bằng các xà dọc boong hoặc các vách ngăn phía dưới để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt gãy boong.
  • Tính kín nước và kín thời tiết: Các lối ra vào lầu phải được trang bị cửa kín thời tiết có chiều cao bậu cửa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn tối thiểu theo quy định phân cấp.

- Quy định tại Chương 17: Miệng khoang và các miệng khoét khác trên boong (Hatchways and other deck openings)

Đây là một trong những chương kỹ thuật trọng yếu nhằm bảo vệ tính toàn vẹn kín nước của sà lan, ngăn ngừa nguy cơ chìm tàu do nước tràn vào hầm hàng:

  • Chiều cao thành miệng khoang (Hatch Coamings): Quy định chiều cao tối thiểu của thành miệng khoang trên boong hở dựa trên phân vùng vị trí (Vị trí 1 và Vị trí 2) để hạn chế tối đa lượng nước biển tràn lên boong lọt vào hầm hàng.
  • Nắp miệng khoang (Hatch Covers): Tiêu chuẩn về độ bền của nắp miệng khoang (bằng thép hoặc vật liệu tương đương), khả năng chịu tải trọng của nước biển hoặc hàng hóa xếp trên nắp. Quy định chi tiết về cơ cấu chốt chặt, đệm kín bằng cao su và các thiết bị khóa nắp.
  • Các miệng khoét khác trên boong: Hướng dẫn kỹ thuật đối với các lỗ người chui (manholes), miệng ống thông gió, ống đo, và các đường ống công nghệ xuyên qua boong hở. Tất cả phải được trang bị nắp đậy kín nước hoặc thiết bị đóng kín tự động có độ bền tương đương cấu trúc boong xung quanh.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

Việc áp dụng TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 giúp các đơn vị thiết kế, đóng mới và đăng kiểm sà lan thép tại Việt Nam có một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế. Các sửa đổi bổ sung này trực tiếp nâng cao độ an toàn sinh mạng, bảo vệ hàng hóa và phương tiện trước các điều kiện thời tiết khắc nghiệt trên biển, đồng thời là cơ sở pháp lý để tiến hành hoạt động đăng kiểm và phân cấp sà lan định kỳ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8A: SÀ LAN THÉP

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 8A: Steel Barges

 

CHƯƠNG 15 THƯỢNG TẦNG

15.3. Phương tiện đóng kín các lối ra vào ở vách mút của thượng tầng

15.3.1. Phương tiện đóng kín các lối ra vào

2  Chiều cao ngưỡng cửa

Nội dung câu văn trong mục - 2 được sửa và bổ sung số (1), và b sung mục (2) như sau:

(1) Chiều cao ngưỡng cửa được qui định -1 phải không nhỏ hơn 380 mm so với mặt boong. Khi cn thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu phải làm ngưỡng cửa cao hơn.

(2) Về nguyên tc, không được dùng ngưỡng cửa di động.

 

CHƯƠNG 15 THƯỢNG TẦNG

15.3. Phương tiện đóng kín các lối ra vào vách mút của thượng tầng

15.3.1. Phương tiện đóng kín các lối ra vào

2  Chiều cao ngưỡng cửa

Nội dung câu văn trong mục - 2 được sửa và bổ sung số (1), và bổ sung mục (2) như sau:

(1) Chiều cao ngưỡng cửa được qui định ở -1 phải không nhỏ hơn 380 mm so với mặt boong. Khi cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu phải làm ngưỡng cửa cao hơn.

(2) Về nguyên tắc, không được dùng ngưỡng cửa di động.

 

CHƯƠNG 16 LẦU

16.2. Kết cấu

16.2.3. Phương tiện đóng kín các lối ra vào

Mục đưc bổ sung số -1, và bổ sung mục -2 như sau:

1. Các lối ra vào ca lầu bo vệ hành lang dẫn đến các không gian dưới boong trên hoặc các không gian trong thượng tầng kín phải có phương tiện đóng kín ít nhất cũng phải thỏa mãn yêu cầu 15.3.

2. Các lỗ trên nóc một lầu trên boong sinh hoạt dâng cao hoặc thượng tầng có chiều cao nh hơn tiêu chuẩn, có chiều cao bằng hoặc lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn của boong sinh hoạt, phải được trang bị phương tiện đóng kín được chấp nhận nhưng không cần thiết phải được che khuất bởi một lầu hoặc chòi boong, với điu kiện chiu cao của lầu ít nhất bng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng. Các lỗ trên đỉnh lầu nằm trên một lầu khác có chiều cao nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng được xem xét tương tự.

 

CHƯƠNG 17 MIỆNG KHOANG VÀ CÁC MIỆNG KHOÉT KHÁC TRÊN BOONG

17.1. Qui định chung

17.1.3. Vị trí của các miệng khoét trên boong lộ thiên

Định nghĩa “ vị trí II” được sửa như sau:

Vị trí II :Ở trên boong thượng tầng lộ thiên nằm trong phạm vi từ điểm cách 0,25L kể từ đường vuông góc mũi về phía đuôi tàu và ở độ cao ít nhất bằng chiều cao tiêu chun của thượng tầng phía trên boong mạn khô, hoặc

Ở trên boong thượng tầng lộ thiên nằm trong phạm vi phía trước của điểm 0,25Lf kể từ mút trước của Lf độ cao ít nhất bằng hai lần chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn khô.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép

Số hiệu: TCVN6259-8A:2003/SĐ2:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký