Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 là văn bản sửa đổi, bổ sung thuộc Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép dành cho các tàu chuyên dùng. Cụ thể, văn bản này tập trung vào Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm, nhằm cập nhật và điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với phương tiện vận tải biển đặc thù này.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của văn bản
Dựa trên danh mục nội dung được cung cấp, văn bản thực hiện việc sửa đổi và chuẩn hóa các quy định kỹ thuật liên quan đến hệ thống điện trên tàu chở hóa chất nguy hiểm, cụ thể như sau:
- Sửa đổi Chương 10 - Trang bị điện: Đây là chương quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật, thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống điện trên tàu. Việc sửa đổi chương này nhằm đảm bảo hệ thống điện hoạt động an toàn trong môi trường có nguy cơ cháy nổ cao do hóa chất rò rỉ hoặc bay hơi.
- Sửa đổi Mục 10.2: Nội dung chi tiết của Mục 10.2 được thay thế hoặc bổ sung bằng các quy định mới. Mục này tập trung vào các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị điện, hệ thống dây dẫn, biện pháp phòng ngừa tia lửa điện và các tiêu chuẩn bảo vệ an toàn điện trong khu vực nguy hiểm trên tàu chở xô hóa chất.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm và vận hành tàu biển vỏ thép chuyên dùng chở xô hóa chất nguy hiểm.
- Nội dung trọng tâm: Điều chỉnh kỹ thuật hệ thống trang bị điện (Chương 10, Mục 10.2) để nâng cao năng lực phòng chống cháy nổ và bảo đảm an toàn hàng hải.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8E: TÀU CHỞ XÔ HÓA CHẤT NGUY HIỂM
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 8E: Ships carrying dangerous chemicals in bulk
CHƯƠNG 10 TRANG BỊ ĐIỆN
Mục 10.2 được sửa đổi như sau:
10.2. Các vị trí nguy hiểm, các kiểu thiết bị và dây dẫn (IBC Code 10.2 và MSC/Circ. 1116)
10.2.2. Vị trí nguy hiểm đối với hàng có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 60°C và các thiết bị điện được phép lắp đặt ở các vị trí nguy hiểm
Mục -3 được sửa đổi như sau:
3. Khi hàng được hâm tới phạm vi 15°C gần với giá trị nhiệt độ tự bốc cháy của nó thì các vị trí nguy hiểm và thiết bị điện được phép lắp đặt ở vị trí nguy hiểm như vậy phải thỏa mãn -1 trên và (1), (2) dưới đây:
(1) Các thiết bị điện với kiểu đã được chứng nhận an toàn thích hợp dùng cho boong hở có thể được lắp đặt cho: Buồng bơm hàng, các khu vực trong phạm vi 3m từ các lỗ khoét của két có hàng được hâm nóng, và trong phạm vi 3m của lối vào hoặc các lỗ thông gió buồng bơm hàng.
(2) Các quy định ở 10.2.3(7) và (8)
10.2.3. Vị trí nguy hiểm đối với hàng có nhiệt độ tự bốc cháy không qua 60°C và các thiết bị điện được phép lắp đặt ở các vị trí nguy hiểm
Mục (7) hiện có được đánh số lại là (9)
Mục (7) và (8) được bổ sung như sau:
(7) Vùng trên boong hở, hoặc không gian nửa kín trên boong hở, trong phạm vi hình trụ không giới hạn chiều cao và có bán kính 6m từ tâm lối thoát, và trong phạm vi hình bán cầu có đường kính 6 m phía dưới lối thoát mà cho phép lưu thông một lượng lớn hỗn hợp hơi dễ cháy, không khí hoặc khí trơ trong quá trình nhận hàng, trả hàng hoặc dằn.
(a) Thiết bị điện kiểu phòng nổ có giấy chứng nhận được Đăng kiểm xét thấy phù hợp có thể được lắp.
(b) Có thể lắp cáp điện xuyên qua.
(8) Vùng trong phạm vi 4m nằm ngoài với khu vực quy định ở (7) trên
(a) Trang bị điện quy định ở (7)(a) và (b) có thể được dùng.
(b) Thiết bị điện khác được Đăng kiểm xét thấy phù hợp có thể được lắp đặt.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3568:1981 về Hàng hoá rời chở bằng tàu biển - Phương pháp xác định khối lượng theo mức nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3568:1981 về Hàng hoá rời chở bằng tàu biển - Phương pháp xác định khối lượng theo mức nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu