Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 12193:2004) quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp sử dụng lò graphit. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu mỡ.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vết của chì (Pb) trong tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các mẫu có hàm lượng chì thấp, giới hạn phát hiện phụ thuộc vào loại thiết bị được sử dụng nhưng thông thường nằm trong khoảng vài microgam trên kilôgam (µg/kg).
- Việc xác định chính xác hàm lượng chì giúp đánh giá mức độ nhiễm độc kim loại nặng trong quá trình sản xuất, chế biến và bảo quản dầu mỡ thực phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
- TCVN 6128 (ISO 661) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử được đồng nhất hóa và đại diện trước khi tiến hành phân tích quang phổ.
- Phương pháp dựa trên nguyên lý quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (GF-AAS).
- Mẫu thử được hòa tan trực tiếp trong một dung môi hữu cơ thích hợp (ví dụ: heptan hoặc xylen) để giảm độ nhớt và tạo điều kiện cho việc bơm mẫu vào lò.
- Một lượng thể tích chính xác của dung dịch mẫu đã hòa tan được bơm vào ống graphit của lò nguyên tử hóa.
- Quá trình nhiệt hóa diễn ra theo các giai đoạn được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và thời gian, bao gồm: sấy khô (để bay hơi dung môi), tro hóa (để phân hủy nền hữu cơ mà không làm mất chì), và nguyên tử hóa (để chuyển chì thành trạng thái hơi nguyên tử tự do).
- Độ hấp thụ của hơi nguyên tử chì được đo ở bước sóng đặc trưng 283,3 nm bằng cách sử dụng nguồn sáng thích hợp (như đèn cathode rỗng chì hoặc đèn phóng điện không cực) và được so sánh với dãy chuẩn để xác định nồng độ.
Để đảm bảo độ chính xác và tránh nhiễm bẩn chéo trong quá trình phân tích lượng vết, tất cả các thuốc thử được sử dụng phải có độ tinh khiết phân tích cao nhất hoặc loại chuyên dùng cho phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Dung môi hòa tan: Thường sử dụng heptan, xylen hoặc cyclohexan có độ tinh khiết cao, không chứa chì hoặc có hàm lượng chì không thể phát hiện được bằng phương pháp này.
- Chất hiệu chỉnh nền (Matrix modifier): Có thể sử dụng các chất bổ trợ thích hợp (như lecithin hoặc amoni dihydro photphat) để ổn định chì trong quá trình tro hóa và giảm thiểu ảnh hưởng nhiễu từ nền mẫu dầu mỡ.
- Dung dịch chì tiêu chuẩn gốc: Dung dịch chuẩn có nồng độ chì chính xác (thường là 1000 mg/l), được bảo quản và pha loãng theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh sự hấp phụ chì lên thành bình chứa.
- Dung dịch chì làm việc: Được chuẩn bị hàng ngày bằng cách pha loãng dung dịch tiêu chuẩn gốc bằng dung môi hữu cơ tương thích để xây dựng đường chuẩn.
- Khí argon: Khí trơ có độ tinh khiết tối thiểu 99,99% được sử dụng làm khí bảo vệ và khí quét trong lò graphit để ngăn ngừa sự oxy hóa ống graphit ở nhiệt độ cao.
- Do tính chất nhạy của phương pháp phân tích vết, tất cả các dụng cụ thủy tinh và dụng cụ nhựa sử dụng trong quá trình phân tích phải được làm sạch bằng cách ngâm trong dung dịch axit nitric (HNO3) loãng (khoảng 10% đến 20%) và tráng lại nhiều lần bằng nước khử khoáng siêu sạch trước khi sử dụng.
- Việc chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo mẫu hoàn toàn đồng nhất, đặc biệt đối với các loại mỡ động vật bị đông đặc ở nhiệt độ phòng.
Animal and vegetable fats and oils - Determination of lead by direct
Graphite furnace atomic absorption spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 6353:2007 thay thế TCVN 6353:1998;
TCVN 6353:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 12193:2004;
TCVN 6353:2007 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU, MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ TRỰC TIẾP DÙNG LÒ GRAPHIT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of lead by direct
Graphite furnace atomic absorption spectroscopy
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng vết của chì (> 0,001 mg/kg) ở tất cả các dạng có trong sản phẩm dầu mỡ thực phẩm thô hoặc đã tinh chế.
Dầu hoặc chất béo được nguyên tử hóa, có hoặc không có tấm phẳng cứng trong lò graphit được gắn với một máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử đã được hiệu chuẩn trước bằng các dung dịch chuẩn chứa hợp chất hữu cơ của chì. Hàm lượng chì được đo từ độ hấp thụ ở bước sóng 283,3 nm.
Chỉ sử dụng các thuốc thử là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có các quy định khác và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương.
3.1. Xyclohecxan, loại phân tích.
3.2. Lexitin, chứa 2 % phospho.
3.3. Dung môi hỗn hợp, 2 % (khối lượng/thể tích), gồm 2 g lexitin (3.2) hòa tan trong 100 ml xyclohecxan (3.1).
3.4. Dầu trắng tinh chế
Bất kỳ loại dầu ăn nào thích hợp, bảo quản dầu trong chai polyetylen không chứa kim loại (5.1). Hàm lượng chì trong dầu không được lớn hơn 0,001 ml/kg.
3.5. Dung dịch chì chuẩn gốc, c(Pb) = 10mg/kg.
Chuẩn bị một dung dịch chuẩn kim loại hữu cơ với mẫu dầu trắng (3.4)
CHÚ THÍCH Mẫu chuẩn thích hợp có sẵn từ Công ty 1) sau đây:
- Công ty dầu lục địa, Thành phố Ponca Oklahoma, USA (Conostan, 5000 mg/kg);
- Merck KGaA, Darmstadt, Đức ,chuẩn chì được hòa tan trong dầu c(Pb) = 1000 mg/kg trong dầu tiêu chuẩn;
- VWR quốc tế (Certipur 1.15051, chuẩn chì hòa tan trong dầu, c(Pb) = 1 g/kg];
- VWR quốc tế [Certipure 1.1505127.AD, chì, dung dịch chuẩn hữu cơ dùng cho sắc ký quang phổ hấp thụ nguyên tử Certipure, c(Pb) = 1 g/kg).
3.6. Dung dịch chì chuẩn làm việc
Chuẩn bị trong ngày sử dụng các dung dịch làm việc có hàm lượng chì c(Pb) = 0,02 mg/kg, c(Pb) = 0,05 mg/kg và c(Pb) = 0,100 mg/kg, bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc 10 mg/kg (3.5) dùng dầu trắng (3.4).
3.7. Agon, độ tinh khiết tối thiểu 99,99 %.
4.1. Chai và nắp đậy bằng polypropylen hoặc polyetylen không có kim loại, dung tích 20 ml
Chai và nắp đậy bằng polyetylen hoặc polypropylen có thể làm sạch kim loại bằng cách rửa kỹ với dung dịch axit nitric nóng, sau đó tráng lại bằng nuớc cất và làm khô trong tủ sấy ở nhiệt độ khoảng 80 °C.
4.2. Micropipet, dung tích 20 ml.
4.3. Các tip pipet.
4.4. Tủ sấy điện, giữ được nhiệt độ ở 60 °C ± 2 °C.
4.5. Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị hoặc chế độ “chiều cao pic” và máy in hoặc chế độ “diện tích” và máy ghi (độ nhạy của toàn thang đo là 0,2 giây), được gắn với đèn phóng điện không điện cực (đèn catot rỗng) và máy hiệu chỉnh nền deteri hoặc Zeeman.
4.6. Lò nguyên tử hóa graphit, đặt trong máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (4.5), được trang bị một thiết bị điều khiển chương trình nhiệt độ.
4.7. Ống graphit, loại thường (không phủ) hoặc có phủ (pyrolytic).
4.8. Tấm pyrolytic cùng với ống graphit có phủ pyrolytic hoặc không phủ
Có thể sử dụng cả hai cách nguyên tử hóa có hoặc không có tấm phẳng cứng. Độ chính xác và độ nhạy sẽ gấp hai lần khi sử dụng có tấm phẳng cứng so với khi không sử dụng tấm phẳng cứng.
Mầu thử nghiệm ít nhất 1,5 g và phải được bảo quản trong lọ không chứa kim loại (4.1).
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hại hoặc thay đổi các đặc tính trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001).
6.1. Xử lý mẫu, mẫu trắng và dung dịch chuẩn.
6.1.1. Đặt tất cả các mẫu và dung dịch chuẩn làm việc (3.6) vào tủ sấy (4.4) ở nhiệt độ 60 °C.
6.1.2. Lắc mạnh mẫu.
6.1.3. Cân 5,0 g mẫu, cho vào chai 20 ml (4.1) với 5,0 g dung dịch hỗn hợp (3.3) và trộn kỹ.
6.1.4. Tiến hành các bước 6.1.2 và 6.1.3 đối với cả ba dung dịch chuẩn làm việc (3.6) và mẫu dầu trắng (3.4).
6.2. Chuẩn bị thiết bị
6.2.1. Bật máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (4.5) và hiệu chỉnh nền (D 2 hoặc Zeeman).
6.2.2. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, điều chỉnh cường độ của đèn, khe hở, độ dài bước sóng và độ khuếch đại. Độ dài bước sóng được quy định là 283,3 nm.
6.2.3. Tối ưu hóa vị trí của lò nguyên tử hóa graphit (4.6) trong máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử và cài đặt chương trình theo yêu cầu đối với bộ phận kiểm soát lò. Sử dụng các thông số theo bảng 1 và bảng 2. Nếu có sẵn thì đặt tấm (4.8) vào ống graphit.
6.2.4. Trước mỗi lần bơm mẫu, xử lý tip pipet (4.3) bằng cách hút vào rồi bỏ đi 20 ml xyclohecxan.
Chương trình đối với lò nguyên tử hóa graphit cho trong bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 - Ống không phủ không có tấm phẳng cứng với năng lượng đốt nóng tối đa và bộ phận dừng khí
| Các bước | Nhiệt độ | Thời gian tăng giây | Thời gian duy trì giây | Lưu lượng khí trong lò ml/phút |
| 1 | 100 | 10 | 20 | 300 |
| 2 | 650 | 60 | 40 | 300 |
| 3 | 1900 | 0 | 5 | 0 |
| 4 | 2700 | 1 | 3 | 50 |
Bảng 2 - Ống phủ pyro có tấm phẳng cứng với năng lượng đốt nóng tối đa và bộ phận dừng khí
| Các bước | Nhiệt độ | Thời gian tăng | Thời gian duy trì | Lưu lượng khí trong lò |
| 1 | 200 | 10 | 20 | 300 |
| 2 | 650 | 60 | 40 | 300 |
| 3 | 1700 | 0 | 5 | 0 |
| 4 | 2700 | 1 | 3 | 50 |
6.3. Xác định
6.3.1. Đo dung dịch mẫu trắng
Bơm 20 ml dung dịch mẫu trắng đã được chuẩn bị theo (6.1.4) vào lò graphit, bật chương trình nhiệt độ và ghi độ hấp thụ.
6.3.2. Đo dung dịch chuẩn
Bơm 20 ml của ba dung dịch chuẩn đã được chuẩn bị theo (6.1.4) vào lò graphit, bật chương trình nhiệt độ và ghi độ hấp thụ.
6.3.3. Đo dung dịch mẫu
Bơm 20 ml dung dịch mẫu đã chuẩn bị theo (6.1.3) vào lò graphit, bật chương trình nhiệt độ và ghi độ hấp thụ.
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Tính toán
7.1.1. Đo chiều cao của pic trên biểu đồ ghi, hoặc lấy số đọc trên màn hình hoặc máy in.
7.1.2. Vẽ đồ thị chuẩn độ hấp thụ của ba dung dịch chuẩn (6.3.2), đã được hiệu chỉnh với dung dịch mẫu trắng (6.3.1), dựa vào hàm lượng chì tương ứng.
CHÚ THÍCH Có thể hiệu chuẩn tự động bằng cách sử dụng thiết bị tinh vi.
7.1.3. Đọc hàm lượng chì từ đường chuẩn.
7.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo mg/kg (đến hai chữ số có nghĩa).
8.1. Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm được tổng kết trong phụ lục A. Các giá trị nhận được từ thử liên phòng thử nghiệm có thể không áp dụng được với giải nồng độ và matric ngoài phạm vi đã cho.
Phương pháp đã được thử với dầu lỏng (dầu đậu tương và chất béo đặc-bã ca cao).
8.2. Giới hạn độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, với cùng một người thao tác trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau, không quá 5 % trường hợp lớn hơn giới hạn độ lặp lại (r) được tính toán từ công thức trong bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn độ lặp lại (r) và giới hạn độ tái lập (R)
|
| r | R |
| Chì trong dầu ăn | 0,19M | 0,30M |
| Chì trong bơ ca cao | 0,15M | 0,68M |
| CHÚ THÍCH M là giá trị nồng độ trung bình tương ứng. | ||
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau và trên các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn giới hạn độ tái lập (R) được tính toán từ công thức trong bảng 3.
8.4. Độ đúng
Sự biến thiên của phương pháp (xem bảng A1) là không đáng kể khi sử dụng để xác định hàm lượng chì trong khoảng 0,01 mg/kg đến 0,10 mg/kg.
8.5. Độ nhạy
Độ nhạy của phương pháp đã được chứng minh bằng giá trị nhỏ đối với r và P ở nồng độ thấp được nghiên cứu, xem bảng A.1. Giới hạn phát hiện là 0,001 mg/kg, giới hạn xác định là 0,01 mg/kg.
Việc đo chì ở bước sóng xác định (283,3 nm) là thích hợp, không bị nhiễu của các nguyên tố khác.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết mẫu đầy đủ.
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết,
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này,
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả,
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
(tham khảo)
Thử liên phòng thử nghiệm ở cấp quốc tế vào năm 1988 do Ủy ban IUPAC về dầu, chất béo và dẫn xuất với sự tham gia của 20 phòng thử nghiệm, mỗi phòng thử nghiệm nhận được 2 mẫu thử cho mỗi mẫu, kết quả thống kê được đưa ra trong trong bảng A.1 (việc đánh giá này theo ISO 5725:1986)2).
Bảng A.1 - Kết quả thống kê
|
| Mẫu | |||||
| Dầu đậu tương | Bơ ca cao | |||||
| A | B | C | A | B | C | |
| Số phòng thử nghiệm đã tham gia sau khi trừ ngoại lệ | 14 | 14 | 14 | 16 | 16 | 16 |
| Số phòng thử nghiệm bị loại bỏ | 6 | 6 | 6 | 4 | 4 | 4 |
| Số kết quả được chấp nhận | 112 | 112 | 112 | 128 | 128 | 128 |
| Giá trị trung bình (mg/kg mẫu) | 0,087 | 0,053 | 0,022 | 0,087 | 0,054 | 0,026 |
| Độ trung bình, giá trị được chấp nhận (mg/kg) | 0,085 | 0,050 | 0,020 | 0,085 | 0,050 | 0,020 |
| Độ lệch chuẩn lăp lại, Sr (mg/kg) | 0,0059 | 0,0034 | 0,0022 | 0,0039 | 0,0031 | 0,0013 |
| Hệ số biến thiên lặp lại, (%) | 6,8 | 6,4 | 10,1 | 4,5 | 5,7 | 5,0 |
| Giới hạn độ lặp lại (r) (2,8. Sr) | 0,017 | 0,0095 | 0,0062 | 0,011 | 0,0087 | 0,004 |
| Độ lệch chuẩn tái lập (SR) (mg/kg) | 0,0089 | 0,0057 | 0,0034 | 0,0180 | 0,0117 | 0,0073 |
| Hệ số biến thiên tái lập (%) | 10,2 | 10,9 | 15,4 | 20,6 | 21,7 | 27,7 |
| Giới hạn tái lặp (R) (2,8. SR) | 0,025 | 0,016 | 0,009 | 0,050 | 0,033 | 0,020 |
[1] TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001), Dầu mỡ động vật và thực vật. Lấy mẫu.
[2] HENDRIKSE P.W., SLIKKERVEER F.J., ZAALBERG J. and HAUTFENNE A. Pure Appl. Chem, 60, 1988, pp.893.
[3] HENDRIKSE P.W., SLIKKERVEER F.J., FOLKERSMA A. and DIEFFENBACHER A, Pure Appl. Chem., 63 (8), 1991, pp. 1185-1192 (Report of the collaborative study).
[4] SLIKKERVEER F.J., BRAAD A.A. and HENDRIKSE P.W. At. Spectr., 1, 1980, p.30.
1) Đây là những thí dụ sản phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn chứ không phải sự thừa nhận của ISO đối với sản phẩm này
2) ISO 5725:1986, 5 recision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for standard tests method by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6119:1996 (ISO 6321:1991) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn (điểm trượt) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6563:1999 (CAC/RM 18 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng vitamin E (Tocopherol) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6564:1999 (CAC/RCP 36 – 1987) về dầu mỡ động vật và thực vật - quy phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6351:2010 (ISO 6884 :2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tro
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2008 (ISO 6886 : 2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định khả năng chịu oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6353:1998 (ISO 12193 - 1994 (E)) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6119:1996 (ISO 6321:1991) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn (điểm trượt) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6563:1999 (CAC/RM 18 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng vitamin E (Tocopherol) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6564:1999 (CAC/RCP 36 – 1987) về dầu mỡ động vật và thực vật - quy phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6351:2010 (ISO 6884 :2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tro
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2008 (ISO 6886 : 2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định khả năng chịu oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu