Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 quy định phương pháp xác định khoảng cách truyền nổ của vật liệu nổ công nghiệp. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng nhằm đánh giá độ nhạy truyền nổ và độ an toàn của thuốc nổ trong quá trình bảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại vật liệu nổ công nghiệp dạng thỏi.
- Quy định phương pháp xác định khoảng cách truyền nổ (khoảng cách truyền nổ qua không khí) từ một thỏi thuốc nổ chủ động (được kích nổ trực tiếp) sang một thỏi thuốc nổ bị động (nhận năng lượng truyền nổ).
- Phương pháp này giúp đánh giá khả năng truyền sóng nổ giữa các thỏi thuốc nổ khi xếp nối tiếp nhau trong lỗ mìn hoặc trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, từ đó đưa ra các khuyến cáo an toàn và hiệu quả khi thi công nổ mìn.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến phương pháp thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp, quy trình an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với thiết bị đo lường, phương tiện kích nổ (như kíp nổ tiêu chuẩn) nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình thử nghiệm:
- Thỏi thuốc nổ chủ động (Active cartridge): Là thỏi thuốc nổ được kích thích trực tiếp bằng một phương tiện khởi nổ tiêu chuẩn (như kíp nổ) để tạo ra sóng nổ ban đầu truyền sang thỏi thuốc nổ khác.
- Thỏi thuốc nổ bị động (Passive cartridge): Là thỏi thuốc nổ được đặt cách thỏi thuốc nổ chủ động một khoảng cách nhất định, chịu tác động của sóng nổ và sản phẩm nổ từ thỏi chủ động truyền sang để tự kích nổ.
- Khoảng cách truyền nổ (Transmission distance): Là khoảng cách lớn nhất giữa hai đầu kề nhau của thỏi thuốc nổ chủ động và thỏi thuốc nổ bị động mà tại đó thỏi thuốc nổ bị động vẫn bị kích nổ hoàn toàn trong số lần thử nghiệm quy định.
- Sự nổ hoàn toàn (Complete detonation): Là trạng thái thỏi thuốc nổ bị động bị phân hủy hoàn toàn do sóng nổ, không để lại vết tích của thuốc nổ chưa phản ứng tại hiện trường thử nghiệm.
- Điều 4: Quy định chung và nguyên tắc thử nghiệm
- Nguyên tắc thử nghiệm: Thử nghiệm được tiến hành bằng cách đặt hai thỏi thuốc nổ (chủ động và bị động) đồng trục trên một giá đỡ tiêu chuẩn (thường là máng cát, máng đất hoặc giá đỡ chuyên dụng) cách nhau một khoảng cách xác định. Kích nổ thỏi chủ động bằng kíp nổ và quan sát, đánh giá kết quả nổ của thỏi bị động.
- Yêu cầu về mẫu thử: Các thỏi thuốc nổ dùng để thử nghiệm phải đảm bảo tính đồng nhất về kích thước, khối lượng, mật độ và không bị biến dạng vật lý nghiêm trọng. Nhiệt độ của mẫu thử phải được ổn định theo quy định trước khi tiến hành đo đạc.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Phải sử dụng kíp nổ tiêu chuẩn có năng lượng kích nổ phù hợp theo quy định. Giá đỡ hoặc máng đặt thuốc nổ phải đảm bảo không gây cản trở hoặc làm sai lệch hướng truyền của sóng nổ.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được thực hiện tại các bãi thử chuyên dụng, đảm bảo tuyệt đối an toàn về khoảng cách, phòng chống cháy nổ và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết như gió lớn hoặc mưa ẩm.
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TRUYỀN NỔ
Industrial explosive matter - Sympathetic determination
Lời nói đầu
TCVN 6425:1998 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 27/SC Vật liệu nổ Công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TRUYỀN NỔ
Industrial explosive matter - Sympathetic determination
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng truyền nổ qua môi trường không khí áp dụng cho vật liệu nổ công nghiệp dạng thỏi.
TCVN 4586:1997 Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng.
TCVN 6174:1997 Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về sản xuất, thử nổ và nghiệm thu.
Tiến hành kích nổ một thỏi thuốc nổ chủ động để gây nổ cho thỏi thuốc nổ kiểm tra (thỏi thuốc nổ bị động). Sự truyền nổ qua môi trường không khí gây ra bởi tác dụng của sóng va đập không khí và tác dụng của sản phẩm nổ từ thỏi thuốc nổ chủ động.
Khoảng cách cực đại giữa hai thỏi thuốc nổ để thỏi thuốc nổ bị động được nổ hoàn toàn chính là đại lượng thể hiện khả năng truyền nổ của mẫu thuốc cần xác định. Đại lượng khả năng truyền nổ tính bằng centimet.
4.1. Thuốc nổ thử nghiệm (kiểm tra) có số lượng 20 thỏi (khoảng 4 ÷ 5 kg.
4.2. Kíp nổ số 8 (kíp nổ điện hoặc kíp nổ thường).
4.3. Máy điểm hỏa.
4.4. Dây nổ.
4.5. Tấm chì dài 400 mm, rộng 200 mm, dày 10 mm.
5.2.1. Thỏi thuốc nổ chủ động và thỏi thuốc nổ bị động được lấy là hai thỏi thuốc có đường kính nhỏ nhất được phép lưu thông trên thị trường ở tại giá trị mật độ thực của thỏi thuốc.
5.2. Chuẩn bị các thỏi thuốc nổ
Trên thỏi chủ động tạo một lỗ ở một đầu thỏi để tra kíp. Trên thỏi bị động tạo một lỗ ở một đầu thỏi để tra dây nổ. Các lỗ này có đường kính 6,5 mm và chiều sâu là 20 mm.
Mọi thao tác trong quá trình thử nghiệm phải bảo đảm an toàn theo TCVN 4586:1997 và TCVN 6174:1997.
6.1. Đặt thỏi thuốc nổ chủ động và thỏi thuốc nổ bị động trên cùng một mặt phẳng, hai thỏi thuốc đặt thẳng hàng, mặt hở của thỏi thuốc nổ bị động đặt song song với mặt không tra kíp nổ của thỏi thuốc nổ chủ động.
6.2. Thỏi thuốc nổ chủ động được điểm hỏa bằng kíp nổ số 8 (kíp nổ điện hoặc kíp nổ thường). Với kíp nổ thường khai hỏa bằng dây cháy chậm có chiều dài lớn hơn 0,4 m.
6.3. Khoảng cách giữa hai thỏi thuốc nổ được tính bằng centimet. Khoảng cách cho phát thử đầu tiên được người thử quy định dự kiến dựa vào phán đoán mẫu thử.
6.4. Hai thỏi thuốc nổ phải được cố định vững chắc, không được dịch chuyển vị trí.
6.5. Đối với thuốc nổ chịu nước, ngâm mẫu một giờ trước khi đưa thử.
7.1. Sau khi chuẩn bị xong tiến hành điểm hỏa thỏi thuốc nổ chủ động. Kết quả nổ được xác định theo vết để lại trên tấm chì. Nếu trên tấm chì có vết của dây nổ đã nổ thì đánh giá thỏi thuốc bị động đã nổ hoàn toàn và ở khoảng cách đó thuốc nổ đã truyền nổ được. Nếu trên tấm chì không có vết của dây nổ đã nổ thì đánh giá ở khoảng cách đó thuốc nổ không truyền nổ được.
7.2. Từ kết quả thử nghiệm lần đầu tiên để quyết định khoảng cách mẫu thử tiếp theo (tăng hoặc giảm từ 1 cm đến 2 cm). Khoảng cách kiểm tra xa nhất được tiến hành 3 lần nổ song song nếu đều truyền nổ được thì khoảng cách đó được tính là khả năng truyền nổ của mẫu thử kiểm tra.


L: Khoảng cách truyền nổ (khoảng cách nổ lây)
1 - Kíp nổ số 8; 4 - Dây nổ;
2 - Thỏi thuốc chủ động; 5 - Tấm chì;
3 - Thỏi thuốc bị động;
Hình 1 - Sơ đồ xác định khoảng cách truyền nổ
| Khoảng cách truyền nổ | Sai số lớn nhất có thể chấp nhận giữa các kết quả, cm | |
| Độ lặp lại | Độ tái lập | |
| ± 0,5 | ± 0,5 | |
8.1. Độ lặp lại
Những kết quả của phép thử hai lần tiến hành ở những thời điểm khác nhau do cùng một người làm trên cùng một thiết bị đo với những mẫu thử lấy cùng một mẫu không được sai lệch quá trị số nói trên.
8.2. Độ tái lập
Kết quả thử trên cùng mẫu đại diện của lô tiến hành trong hai phòng thí nghiệm khác nhau không được sai lệch vượt quá trị số nói trên.
Biên bản thử gồm những mục sau đây:
a) Phương pháp sử dụng;
b) Các kết quả và cách tính kết quả;
c) Mọi hiện tượng bất thường ghi nhận được trong khi thử;
d) Mọi thao tác không nêu trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy ý.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6420:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ amonit AD-1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6420:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ amonit AD-1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6174:1997 về Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về sản xuất, thử nổ và nghiệm thu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ