Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998 về Băng vải cacbon là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, thông số kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm băng vải dệt từ sợi cacbon. Đây là loại vật liệu tiên tiến được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo, gia cường kết cấu xây dựng, hàng không vũ trụ và sản xuất vật liệu composite nhờ vào các đặc tính ưu việt như độ bền kéo cực cao, trọng lượng nhẹ, khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất vượt trội.

Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các bên liên quan:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại băng vải cacbon được sản xuất bằng phương pháp dệt từ sợi cacbon liên tục.
  • Mục đích sử dụng: Làm tài liệu chuẩn mực để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, giao nhận, thương mại và nghiệm thu công trình có sử dụng băng vải cacbon để gia cố hoặc chế tạo.
  • Giới hạn kỹ thuật: Xác định rõ các loại cấu trúc dệt dẹt (băng vải) có chiều rộng danh nghĩa cụ thể nằm trong phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng, tiêu chuẩn thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các văn bản tiêu chuẩn khác:

  • Hệ thống tiêu chuẩn liên quan: Viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ASTM) về phương pháp thử dệt may, phương pháp xác định kích thước hình học và các chỉ tiêu cơ lý của sợi cacbon.
  • Nguyên tắc áp dụng: Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản được nêu cụ thể trong tiêu chuẩn. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, các bên cần cập nhật theo quy định hiện hành để đảm bảo tính chính xác của phép đo và thử nghiệm.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Nhằm thống nhất cách hiểu và tránh các tranh chấp kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm cơ bản:

  • Băng vải cacbon (Carbon cloth tape): Là sản phẩm dệt khổ hẹp, có biên vải hoàn chỉnh ở hai cạnh, được dệt chủ yếu từ các sợi cacbon có độ bền cao.
  • Sợi dọc và sợi ngang: Định nghĩa rõ ràng về hướng của các sợi trong cấu trúc dệt của băng vải, quyết định hướng chịu lực chính của vật liệu.
  • Kiểu dệt: Các thuật ngữ liên quan đến kiểu liên kết sợi như dệt trơn (plain weave), dệt vân chéo (twill weave) hoặc các kiểu dệt đặc thù khác ảnh hưởng đến độ ổn định cấu trúc của băng vải.
  • Mật độ sợi: Số lượng sợi dọc hoặc sợi ngang trên một đơn vị chiều dài xác định của băng vải.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm băng vải cacbon phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng:

  • Yêu cầu về ngoại quan: Băng vải cacbon phải có bề mặt đồng đều, không bị lỗi dệt nghiêm trọng như đứt sợi dọc, thiếu sợi ngang, hoặc bị bẩn, lẫn tạp chất làm ảnh hưởng đến khả năng thấm bám chất kết dính (như nhựa epoxy). Biên vải phải đều, không bị xơ xước hoặc co rút.
  • Kích thước và sai lệch cho phép: Quy định cụ thể về chiều rộng danh nghĩa, độ dày của băng vải và dung sai cho phép đối với từng thông số nhằm đảm bảo tính chính xác khi thi công hoặc chế tạo.
  • Khối lượng trên một đơn vị diện tích: Xác định định lượng (g/m2) của băng vải, đây là chỉ tiêu quan trọng quyết định hàm lượng cacbon và độ dày của lớp gia cường sau khi đóng rắn.
  • Tính chất cơ lý cơ bản: Quy định mức giới hạn tối thiểu đối với độ bền kéo đứt theo chiều dọc (hướng sợi chịu lực chính) và độ giãn dài khi đứt, đảm bảo khả năng chịu tải cực hạn của vật liệu dưới tác động của ngoại lực.

TCVN 6452:1998

BĂNG VẢI CAC BON

Carbon napkin

 

Lời nói đầu

TCVN 6452:1998 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 61/SC 13 Vật liệu composit và băng cacbon biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BĂNG VẢI CACBON

Carbon napkin

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại băng chế tạo từ vải cacbon có hàm lượng C ≥ 99,0%, hàm lượng tro ≤ 1,0% được dùng trong y tế để điều trị vết thương, vết bỏng, eczema mà không gây tác hại đến sức khỏe con người và không gây tác dụng phụ (sau đây gọi là băng).

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Kích thước

Băng có 4 cỡ kích thước:

(30 x 50) mm ± 5 mm;

(150 x 270) mm ± 10 mm;

(100 x 200) mm ± 10 mm;

(100 x 100) mm ± 10 mm.

Tất cả các băng đều có chiều dày là (0,45 ± 0,05) mm.

CHÚ THÍCH Băng có thể sản xuất có các kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng.

2.2. Chỉ tiêu ngoại quan

Băng phải trong bao gói còn nguyên vẹn và không được rách hoặc đứt sợi.

2.3. Chỉ tiêu vệ sinh

Băng phải đảm bảo vô trùng.

2.4. Các chỉ tiêu lý hóa

Băng phải phù hợp với các mức cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu lý hóa của băng

Tên các chỉ tiêu

Mức

1. Độ tro theo khối lượng, %, không lớn hơn

2. Khối lượng riêng bề mặt, g/m2, không lớn hơn

3. Độ thẩm thấu tương đối, g/g, không nhỏ hơn

1,0

350

0,5

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu

3.1.1. Việc lấy mẫu băng được tiến hành theo từng lô. Lô là số lượng băng có cùng một cỡ kích thước, được sản xuất cùng một thời gian. Cứ 500 băng thì lấy 20 mẫu.

3.1.2. Sau khi kiểm tra lần thứ nhất, nếu thấy bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm tra lại với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô đó. Kết quả lần hai được coi là kết quả cuối cùng.

3.2. Kiểm tra chỉ tiêu ngoại quan

Quan sát bằng mắt thường.

3.3. Kiểm tra kích thước

Kiểm tra chiều dài và chiều rộng băng được tiến hành bằng thước lá kim loại có vạch chia 1 mm.

Đo chiều dày bằng thước cặp chính xác đến 0,01 mm, đo chiều dày của tổ hợp 10 băng mẫu và lấy giá trị trung bình. Kết quả là giá trị trung bình của 3 lần đo.

3.4. Kiểm tra độ vô trùng

Theo dược điển Việt nam II, tập 3.

3.5. Xác định độ tro

3.5.1. Bản chất của phương pháp

Phương pháp này dựa trên cơ sở đốt một lượng băng trong lò điện ở nhiệt độ 850oC ± 25oC đến khối lượng không đổi, sau đó cân lượng tro.

3.5.2. Thiết bị, dụng cụ

- Cân phân tích có độ chính xác 0,001 g;

- Lò điện trở, có thể điều chỉnh nhiệt độ đến 1000oC;

- Nhiệt kế nhiệt điện có thể đo được nhiệt độ ở khoảng từ 0oC đến 1300oC;

- Bình hút ẩm;

- Chén sứ.

 

7

 
3.5.3. Cách tiến hành

Cân khoảng từ 5 g đến 13 g băng, sau đó cắt băng thành các mảnh vuông có cạnh khoảng 20 mm. Cân lấy 6 g mẫu băng cho vào chén cân đã được nung trước đến khối lượng không đổi. Đặt chén có chứa vải vào lò đã đưa nhiệt độ đến gần 400oC sau đó từ từ đưa nhiệt độ lò lên 850oC ± 25oC và nung mẫu đến khi tro hóa hoàn toàn. Việc tro hóa hoàn toàn được xác định bằng mắt thường, khi thấy dạng vân tro nhẹ, bông màng trắng xám hay màng mỏng dạng thủy tinh ở đáy chén. Lấy chén ra khỏi lò và để nguội ở không khí trong 5 phút, sau đó để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.

Cân chén có tàn tro đã làm nguội. Sau đó tiến hành nung kiểm tra trong lò ở nhiệt độ 850oC ± 25oC trong 20 phút. Để nguội như trên và cân. Lặp lại quy trình nung ở 850oC ± 25oC trong 20 phút, để nguội và cân. Nếu chênh lệch giữa hai kết quả cân không lớn hơn 0,001 g thì lấy kết quả cân lần sau để tính độ tro. Trong trường hợp tăng khối lượng sau khi nung kiểm tra, có thể có sự tạo thành các oxit, sẽ lấy kết quả cân lần trước để tính độ tro.

3.5.4. Tính toán kết quả

Độ tro (X) tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó:

m2 là khối lượng của chén có chứa tro, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của chén, tính bằng gam;

mo là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.

Kết quả là giá trị trung bình của 3 lần thử.

3.6. Xác định khối lượng riêng bề mặt

Lấy 3 băng đã được đo kích thước (3.3) để làm mẫu. Cân mẫu trên cân phân tích có độ chính xác 0,001g. Khối lượng riêng bề mặt (ρs) tính bằng gam trên mét vuông, theo công thức sau:

trong đó:

m là khối lượng của một băng mẫu, tính bằng gam

S là diện tích bề mặt của băng mẫu, tính bằng milimet vuông

Kết quả là giá trị trung bình của 3 lần thử.

3.7. Xác định độ thẩm thấu

3.7.1. Bản chất của phương pháp

Phương pháp này dựa trên cơ sở xác định lượng dung dịch clohexidin thấm vào trong dải băng khi ngâm một đầu băng vào dung dịch clohexidin ngập sâu 5 mm trong 10 phút.

3.7.2. Thiết bị, dụng cụ

- Cân phân tích có độ chính xác 0,001 g;

- Giá đỡ;

- Đồng hồ bấm giây;

- Chén sứ;

- Thước đo độ dài, có vạch chia 1 mm;

- Dung dịch clohexidin 5%;

- Tủ sấy;

- Kéo.

3.7.3. Chuẩn bị mẫu

Chọn miếng băng không có lỗi rõ ràng như rách hoặc đứt sợi, cắt lấy một miếng có chiều rộng 30 mm và chiều dài bằng chiều dài băng làm mẫu thử.

3.7.4. Cách tiến hành

Cân chén cân đã được sấy trước đến khối lượng không đổi với độ chính xác 0,001 g, đặt miếng mẫu thử vào chén, đem sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 120oC ± 5oC đến khối lượng không đổi. Lấy một chén khác đổ một lượng dung dịch clohexidin 5% vào chén, chiều cao của dung dịch trong chén là 10 mm. Lấy mẫu băng đã sấy ra gắn một đầu băng vào một giá đỡ, thả đầu băng kia rơi tự do vào chén có chứa dung dịch, đầu băng ngập sâu 5 mm. Bấm đồng hồ, sau 10 phút, nhấc đầu băng lên khỏi dung dịch và để dung dịch nhỏ giọt trong 20 phút. Đặt lại mẫu băng vào chén cân đã dùng để sấy mẫu và đem cân.

3.7.5. Tính toán kết quả

Độ thẩm thấu tương đối (X) tính bằng gam dung dịch clohexidin trên gam mẫu theo công thức:

trong đó:

mo là khối lượng chén cân không chứa mẫu và đã được sấy, tính bằng gam;

m1 là khối lượng chén cân có chứa mẫu đã được sấy, tính bằng gam;

m2 là khối lượng chén cân có chứa mẫu được thấm dung dịch clohexidin, tính bằng gam.

Kết quả là giá trị trung bình của 3 lần thử.

4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

4.1. Băng được đóng gói từng cái trong một túi polyetylen sau đó đóng trong bao giấy tráng polyetylen, 5 cái băng vào một túi polyetylen được đóng vào một hộp cactông. Các băng trong một hộp cactông phải có cùng kích thước, cùng thời gian sản xuất.

4.2. Trên mỗi bao giấy tráng polyetylen có in nhãn với nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và kích thước băng;

- Cách sử dụng;

- Ngày sản xuất;

Trên mỗi hộp cactông có dán nhãn với nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và kích thước băng;

- Các thông số kỹ thuật;

- Số lượng;

- Ngày sản xuất;

- Thời hạn sử dụng.

4.3. Băng phải được bảo quản trong kho không có lò sưởi, không được để trực tiếp trên sàn, không được để ẩm, dính dầu mỡ hay các chất khác.

4.4. Băng được vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển bình thường có mui che, tránh mưa nắng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998 về Băng vải cacbon

Số hiệu: TCVN6452:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998 về Băng vả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký