Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11869:2012, quy định phương pháp đo điện thế để xác định độ axit chuẩn độ của sữa lên men. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit chuẩn độ của sữa lên men bằng phương pháp đo điện thế. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng trực tiếp cho các loại sữa lên men tự nhiên hoặc sữa lên men có bổ sung hương liệu, bao gồm sữa chua (yoghurt), sữa acidophilus, kefir, kumys và các sản phẩm tương tự.
  • Áp dụng đối với các sản phẩm sữa lên men có chứa các thành phần bổ sung khác như trái cây, chất xơ, ngũ cốc, chất tạo ngọt, với điều kiện các thành phần bổ sung này không gây cản trở hoặc ảnh hưởng đến độ nhạy của quá trình chuẩn độ điện thế.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 6400 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. Đây là tài liệu nền tảng nhằm đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình kỹ thuật, không làm thay đổi tính chất hóa lý của sữa lên men trước khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về chỉ số đo lường cốt lõi trong phương pháp phân tích:

  • Độ axit chuẩn độ của sữa lên men (Titratable acidity of fermented milk): Được định nghĩa là thể tích dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 mol/l cần thiết để chuẩn độ một lượng mẫu thử xác định đến trị số pH bằng 8,30.
  • Đơn vị biểu thị: Độ axit chuẩn độ được tính toán và biểu thị bằng milimol natri hydroxit trên 100 gam sản phẩm (mmol/100g).

Điều 4: Nguyên tắc xác định

Phương pháp đo điện thế dựa trên nguyên tắc hóa lý chuẩn độ axit-bazơ được kiểm soát nghiêm ngặt bằng thiết bị đo pH:

  • Phần mẫu thử được phân tán đều và hòa loãng trong nước cất hoặc nước khử ion để tạo thành một dung dịch đồng nhất, giảm thiểu sai số do độ nhớt của sữa lên men gây ra.
  • Tiến hành chuẩn độ điện thế dung dịch mẫu thử bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit nồng độ 0,1 mol/l.
  • Quá trình chuẩn độ được theo dõi liên tục bằng máy đo pH (sử dụng hệ thống điện cực thủy tinh kết hợp) cho đến khi hệ thống đạt đến điểm cuối chuẩn độ tại giá trị pH bằng chính xác 8,30.
  • Thể tích dung dịch natri hydroxit đã tiêu tốn tại điểm dừng pH 8,30 sẽ được ghi lại để làm cơ sở tính toán ra độ axit chuẩn độ của mẫu sữa lên men ban đầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6509:2013

ISO/TS 11869:2012

SỮA LÊN MEN - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ

Fermented milks - Determination of titratable acidity - Potentiometric method

Lời nói đầu

TCVN 6509:2013 thay thế TCVN 6509:1999;

TCVN 6509:2013 hoàn toàn tương đương ISO/TS 11869:2012;

TCVN 6509:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA LÊN MEN - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ

Fermented milks - Determination of titratable acidity - Potentiometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện thế để xác định độ axit chuẩn độ của sữa chua tự nhiên, sữa chua có bổ sung hương liệu, sữa chua trái cây, sữa chua uống, phomat tươi có hoặc không có trái cây, buttermilk có hoặc không có trái cây và các sản phẩm sữa lên men khác.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Độ axit chuẩn độ của sữa lên men (titratable acidity of fermented milks)

Lượng dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l, tính bằng mililit, cần để chuẩn độ 10 g sản phẩm đến pH 8,30 ± 0,01.

CHÚ THÍCH: Độ axit chuẩn độ được biểu thị bằng milimol trên 100 g.

3. Nguyên tắc

Hòa phần mẫu thử trong nước. Chuẩn độ huyền phù bằng đo điện thế, dùng dung dịch natri hydroxit [c(NaOH) = 0,1 mol/l], đến pH 8,30 ± 0,01. Tính độ axit chuẩn độ.

4. Thuốc th

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất, nước đã loại ion hoặc không chứa cacbon dioxit bằng cách đun sôi 10 min trước khi sử dụng, trừ khi có quy định khác.

4.1. Natri hydroxit, dung dịch thể tích chuẩn, c(NaOH) = 0,1 mol/l ± 0,002 mol/l, không chứa cacbonat.

Bảo quản dung dịch này tránh hấp thụ cacbon dioxit (CO2) bằng cách nối chai rửa có chứa dung dịch natri hydroxit 10 % với buret đựng dung dịch natri hydroxit, hoặc bằng cách nối một ống nhỏ chứa natri hydroxit hoặc canxi oxit vào đầu cuối của buret để tạo một hệ thống kín.

CHÚ THÍCH: CO2 sẽ bị chặn lại trong chai rửa hoặc trong ống để bảo vệ dung dịch trong buret không bị hấp thụ, mà việc hấp thụ này có thể ảnh hưởng đến nồng độ natri hydroxit.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Cân phân tích, có thể đọc chính xác đến 0,01 g.

5.2. Máy đo pH, được hiệu chuẩn trong dải từ pH 7 đến pH 10 theo quy trình hiệu chuẩn pH của phòng thử nghiệm thông thường.

5.3. Dao trộn hoặc thìa trộn.

5.4. Bộ đồng hóa mẫu, ví dụ bộ khuấy dung dịch (Ultra-Tuax1) hoặc loại tương đương).

5.5. Buret, dung tích 25 ml hoặc 50 ml, được chia vạch ít nhất đến 0,05 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7149 (ISO 385)[1]. Hoặc sử dụng buret tự động phù hợp với ISO 8655-3[4] đáp ứng các yêu cầu tương tự.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ chuẩn độ tự động thay cho chuẩn độ thủ công.

5.6. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 38 °C ± 1 °C.

6. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[2].

Phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Sữa chua tự nhiên, sữa chua bổ sung hương liệu, sữa chua uống và các loại sữa lên men khác

Đưa nhiệt độ mẫu về khoảng 22 °C ± 2 °C. Dùng dao trộn hoặc thìa trộn (5.3) hoặc bộ đồng hóa mẫu (5.4) để khuấy trộn kỹ mẫu bằng cách đảo trộn các lớp phía dưới lên trên để trộn đều các lớp với nhau.

7.2. Sữa chua trái cây và các sản phm sữa lên men khác có bổ sung trái cây

Đưa nhiệt độ mẫu về khoảng 22 °C ± 2 °C. Đồng hóa mẫu bằng dụng cụ thích hợp (5.4) để trộn kỹ và nghiền nhỏ trái cây.

Nếu thấy tách chất béo trong mẫu thì tăng nhiệt độ của mẫu trong nồi cách thủy (5.6) đến 38 °C ± 1 °C để đồng hóa mẫu tốt hơn. Sau đó, làm nguội mẫu về nhiệt độ khoảng 22 °C ± 2 °C.

8. Cách tiến hành

8.1. Phần mẫu th

Cân khoảng 10 g mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7), chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 50 ml. Thêm khoảng 10 ml nước và trộn.

8.2. Xác định

8.2.1. Cho điện cực của máy đo pH (5.2) vào huyền phù mẫu thử (8.1).

8.2.2. Vừa khuấy vừa chuẩn độ lượng chứa trong cốc có mỏ bằng dung dịch natri hydroxit (4.1) cho đến khi đạt pH 8,30 ± 0,01 ổn định trong 4 s đến 5 s.

Nếu sử dụng bộ chuẩn độ tự động, thì cần phải đạt thời gian dừng trễ.

Ghi lại thể tích dung dịch natri hydroxit đã sử dụng bằng mililit, chính xác đến 0,05 ml.

9. Tính và biểu thị kết quả

9.1. Tính kết quả

Tính độ axit chuẩn độ, /, bằng milimol natri hydroxit trên 100 g, theo công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri hydroxit (4.1) đã dùng để chuẩn độ (8.2.2), tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng của phần mẫu thử (8.1), tính bằng gam (g);

CHÚ THÍCH: Biểu thị kết quả bằng gam axit lactic trên 100 g sản phẩm, xem Phụ lục A.

9.2. Biểu thị kết quả

Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.

10. Độ chụm

10.1. Phép thử liên phòng

Phương pháp này đã được thử nghiệm trên các sản phẩm sữa lên men khác nhau tại sáu phòng thử nghiệm. Mỗi phòng thử nghiệm thu được các sản phẩm cụ thể. Xem Tài liệu tham khảo [5]. Tổng hợp các kết quả được nêu trong Phụ lục B. Giá trị độ lặp lại thu được từ nghiên cứu liên phòng này đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[3].

10.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, độc lập, khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một mẫu thử, tiến hành trong một phòng thử nghiệm do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,20 mmol/100 g.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với mọi chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) hoặc nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phương pháp biểu thị kết quả thử nghiệm khác

Trong TCVN 6509:1999 (ISO 11869:1997), các kết quả được biểu thị bằng gam axit lactic trên 100 g sản phẩm, w. Điều này có thể gây hiểu nhầm vì phương pháp này không phải để phân tích định lượng axit lactic. Tuy nhiên, khi muốn biểu thị kết quả theo cách này thì công thức tính kết quả sẽ như sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri hydroxit (4.1) đã dùng để chuẩn độ (8.2.2), tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng phần mẫu thử (8.1), tính bằng gam (g).

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phép thử liên phòng thử nghiệm

Một nghiên cứu liên phòng gồm sáu phòng thử nghiệm tham gia[5]. Mỗi phòng thực hiện trên năm hoặc sáu mẫu sản phẩm khác nhau và đã phân tích lặp lại sáu lần độ axit chuẩn độ, sử dụng tiêu chuẩn này. Các kết quả được nêu trong Bảng B.1.

Bảng B.1 - Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm về xác định độ axit chuẩn độ của các sản phm sữa lên men

Phòng thử nghiệm

Sản phẩm

Kết quả trung bình

mmol/100g

Độ lệch chuẩn

mmol/100g

1

Sữa chua tự nhiên

12,57

0,080

Sữa chua trái cây

9,53

0,058

Sữa chua bổ sung hương liệu

11,28

0,027

Buttermilk tự nhiên

8,17

0,033

Sữa chua uống bổ sung hương liệu

10,03

0,021

Sữa chua uống bổ sung hương liệu

8,59

0,008

2

Sữa chua tự nhiên

8,62

0,058

Sữa chua (bio) tự nhiên

12,85

0,034

Buttermilk bổ sung trái cây

8,85

0,180

Sữa chua lên men tự nhiên

10,87

0,042

Sữa chua lên men tự nhiên

9,48

0,038

3

Sữa chua tự nhiên

9,90

0,061

Sữa chua trái cây

9,25

0,051

Sữa chua bổ sung hương liệu

10,10

0,038

Sữa chua uống bổ sung hương liệu

10,32

0,027

Buttermilk tự nhiên

9,20

0,099

Buttermilk bổ sung trái cây

9,92

0,012

4

Sữa chua tự nhiên

11,29

0,193

Sữa chua hương liệu

9,38

0,147

Sữa chua uống bổ sung hương liệu

8,79

0,082

Sữa chua (bio) tự nhiên

10,57

0,104

Sữa chua lên men tự nhiên

10,85

0,152

5

Sữa chua tự nhiên

11,00

0,093

Sữa chua tự nhiên có hàm lượng chất béo cao

8,78

0,113

Sữa chua trái cây

8,99

0,059

Sữa chua trái cây

10,52

0,090

Sữa chua hương liệu

8,71

0,053

6

Sữa chua trái cây

10,91

0,046

Phomat tươi tự nhiên

11,01

0,067

Phomat tươi tự nhiên

10,46

0,063

Phomat tươi trái cây

10,77

0,039

Phomat tươi trái cây

11,77

0,053

Trung bình của độ lệch chuẩn lặp lại, sr

0,069

Giới hạn lặp lại r = 2,8 sr

0,20

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret

[2] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu

[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung

[4] ISO 8655-3, Piston-operated volumetric apparatus - Part 3: Piston burettes

[5] Interlaboratary trial on the potentiometric method for the determination of titratable acidity in fermented milk products according to ISO/TS 11869|IDF/RM 150. Bull.lDF in press



1) Ultra - Turax là sản phẩm thích hợp bán sẵn thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế

Số hiệu: TCVN6509:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký