Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6630:2000 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kíp nổ vi sai phi điện, một phương tiện nổ an toàn và hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong khai thác khoáng sản, xây dựng công trình và các hoạt động nổ mìn khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kíp nổ vi sai phi điện sử dụng trong công nghiệp khai thác mỏ, xây dựng và các lĩnh vực liên quan khác đòi hỏi độ an toàn cao về điện và sóng vô tuyến.
- Kíp nổ vi sai phi điện được thiết kế để khởi nổ bằng ống dẫn tín hiệu nổ (ống phi điện) thay vì dòng điện, giúp loại bỏ nguy cơ kích nổ do dòng điện rò, tĩnh điện hoặc sóng điện từ.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp, quy trình kiểm tra chất lượng vỏ kíp, thuốc nổ cơ bản và các thông số kỹ thuật của ống dẫn tín hiệu.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng và độ an toàn của sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
- Kíp nổ vi sai phi điện được phân loại chủ yếu dựa trên thời gian trễ (thời gian vi sai) giữa các cấp nổ, bao gồm nhóm vi sai mili giây (ms) và nhóm vi sai phần mười giây (ds).
- Ký hiệu của kíp nổ phải thể hiện rõ ràng các thông tin cốt lõi bao gồm: mã hiệu sản phẩm, thời gian trễ danh nghĩa (hoặc số cấp vi sai), chiều dài của ống dẫn tín hiệu nổ đi kèm và tên nhà sản xuất.
- Việc phân loại rõ ràng giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại kíp phù hợp với hộ chiếu nổ mìn, đảm bảo hiệu quả đập vỡ đất đá và giảm chấn động tối đa.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
- Yêu cầu về ngoại quan và kích thước: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị móp méo, nứt vỡ hoặc có vết rỉ sét. Mối liên kết giữa vỏ kíp và ống dẫn tín hiệu nổ phải chắc chắn, kín khít, không được lỏng lẻo để tránh nước hoặc tạp chất lọt vào bên trong. Kích thước hình học của kíp (đường kính ngoài, chiều dài vỏ kíp) phải tuân thủ nghiêm ngặt sai số cho phép theo thiết kế.
- Khả năng kích nổ: Kíp nổ vi sai phi điện phải có khả năng kích nổ hoàn toàn và tin cậy các thỏi thuốc nổ mồi hoặc dây nổ tiêu chuẩn đi kèm. Tỷ lệ nổ hoàn toàn trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn phải đạt mức tuyệt đối (100%).
- Độ chính xác của thời gian trễ: Thời gian trễ thực tế của từng cấp vi sai không được lệch quá giới hạn sai số cho phép so với thời gian trễ danh nghĩa. Sai số này phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng giao thoa sóng chấn động hoặc nổ ngược thứ tự trong bãi mìn.
- Khả năng chịu nước và độ bền môi trường: Kíp nổ phải hoạt động ổn định sau khi ngâm trong nước ở áp suất và thời gian quy định. Điều này đảm bảo an toàn khi thi công ở những vị trí lỗ khoan có nước hoặc trong điều kiện thời tiết ẩm ướt.
- Độ an toàn khi va đập và ma sát: Cơ cấu thuốc nổ bên trong kíp (thuốc nổ khơi mơi và thuốc nổ chính) phải có độ nhạy va đập và ma sát nằm trong giới hạn an toàn, không tự kích nổ trong quá trình vận chuyển, bảo quản và nạp mìn thông thường.
KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Non-electric milisecond delay detonator – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 6630 : 2000 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 27/SC 1 “Vật liệu nổ công nghiệp” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Non-electric milisecond delay detonator – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kíp nổ vi sai phi điện, sau đây gọi tắt là kíp vi sai phi điện.
TCVN 6632 : 2000 Dây dẫn tín hiệu nổ - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6631 : 2000 Kíp nổ vi sai phi điện – Phương pháp thử.
TCVN 4586 : 1997 Vật liệu nổ công nghiệp – Yêu cầu an toàn về vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
3.1. Kíp nổ - là phụ kiện nổ dùng để khởi nổ lượng thuốc nổ.
3.2. Kíp nổ vi sai – là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.
3.3. Kíp nổ vi sai phi điện – là kíp nổ vi sai có dây dẫn tín hiệu nổ không điện.
Theo thời gian giữ chậm, kíp vi sai phi điện được sản xuất hai loại:
- loại tiêu chuẩn: có số vi sai từ 1 đến 15;
- loại đặc biệt: có số vi sai từ 1 đến 5.
5.1. Mặt ngoài
5.1.1. Vật liệu làm vỏ là nhôm.
5.1.2. Bề mặt kíp vi sai phi điện không có thuốc bám, không gỉ rỗ và nứt. Cho phép phần miệng có vết nứt nhỏ hơn 1 mm và các vết xước nhẹ.
5.1.3. Mối ghép giữ kíp, nút cao su, dây dẫn nổ phải chắc chắn, không được lỏng hoặc tuột ra.
5.1.4. Dây dẫn tín hiệu nổ theo TCVN 6632 : 2000.
5.2. Kích thước
5.2.1. Đường kính ngoài của kíp là 7,1 mm.
5.2.2. Chiều dài vỏ kíp theo quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 – Chiều dài vỏ kíp
| Số vi sai | 1 | từ 2 đến 11 | từ 12 đến 15 |
| Chiều dài vỏ kíp, mm | 49 | 62 | 65 |
5.2.3. Chiều dài dây dẫn tín hiệu nổ là: 2 m; 6 m; 9 m; 12 m; 15 m; 18 m; 21 m hoặc lớn hơn theo yêu cầu sử dụng.
Với chiều dài không lớn hơn 6 m, sai lệch cho phép ± 0,1 m;
Với chiều dài lớn hơn 6 m, sai lệch cho phép ± 0,2 m.
5.3. Khả năng chịu chấn động
Kíp vi sai phi điện khi thử chấn động 5 phút trên máy thử quy định tại TCVN 6631 : 2000 – không được tự nổ hoặc kết cấu dơ lỏng và hư hỏng.
5.4. Cường độ nổ
Kíp vi sai phi điện khi thử phải nổ hoàn toàn, lỗ xuyên qua tấm chì dày 6 mm có đường kính không nhỏ hơn đường kính ngoài của kíp.
5.5. Khả năng chịu nước
Kíp vi sai phi điện ngâm trong nước sâu 20 m hoặc trong bình nước có áp suất 20 N/mm² (tương đương 2 kgf/mm² hoặc chiều sâu 20 m trong môi trường nước). Thời gian ngâm nước không nhỏ hơn 8 giờ.
Sau khi ngâm nước, lấy ra thử cường độ nổ và đo thời gian giữ chậm.
5.6. Độ bền mối ghép miệng
Kíp vi sai phi điện thử độ bền mối ghép miệng với lực kéo tĩnh 20 N (tương đương 2 kgf), liên tục trong 1 phút. Sau khi thử, dây dẫn nổ không được tuột khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy.
5.7. Thời gian giữ chậm
5.7.1. Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện loại thông dụng quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 – Thời gian giữ chậm kíp vi sai phi điện loại thông dụng
| Số vi sai | Thời gian giữ chậm, ms | |
| Danh nghĩa | Dung sai | |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 | 0 25 50 75 110 150 220 250 310 380 460 550 650 760 880 | 6 ± 8 ± 8 ± 8 ± 8 ± 8 ± 8 ± 12 ± 12 ± 12 ± 12 ± 25 ± 25 ± 25 ± 25 |
5.7.2. Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện loại chuyên dụng quy định ở Bảng 3.
Bảng 3 – Thời gian giữ chậm kíp vi sai phi điện loại chuyên dụng
| Số vi sai | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Thời gian giữ chậm, ms | 17 | 25 | 42 | 100 | 400 |
| Dung sai thời gian chậm, ms | ± 3 | ± 5 | ± 10 | ± 15 | ± 25 |
6.1. Phân lô
Một lô kíp vi sai phi điện có số lượng quy định là:
- lô nhỏ: 1201 đến 3200 kíp;
- lô lớn: 3201 đến 10000 kíp.
6.2. Bao gói
6.2.1. Mỗi kíp vi sai phi điện loại thông dụng được bó thành một cuộn, dùng hai sợi dây buộc hai đầu của cuộn dây dẫn nổ đã dán nhãn.
6.2.2. Mỗi kíp vi sai phi điện loại chuyên dùng được gắn vào một hộp đấu, phần đầu dây dẫn gắn với móc chữ J.
6.2.3. Mỗi kíp (cuộn) được bó giữ bằng một băng giấy ghi chiều dài đoạn dây dẫn nổ, rồi cho vào một túi PE và buộc chặt bằng dây cao su.
6.2.4. Xếp các túi PE đã chứa sản phẩm vào trong hòm gỗ chiều dày vỏ không nhỏ hơn 14 mm hoặc trong hộp cáctông sóng 5 lớp. Mỗi hòm, hộp chứa 100 kíp.
6.2.5. Hòm, hộp bao gói phải chắc chắn, không được thủng, rách, mục nát. Hòm gỗ được rút hai nẹp thép bản rộng từ 15 đến 20 mm, có niêm phong kẹp chì. Hộp cáctông được đóng kín bằng băng dính khổ từ 50 đến 60 mm, rút hai nẹp nhựa bản rộng từ 15 đến 20mm.
6.3. Ghi nhãn
6.3.1. Trên mỗi kíp phải kèm theo nhãn hiệu ghi rõ số kíp, thời gian giữ chậm danh nghĩa của kíp.
6.3.2. Trong mỗi hòm, hộp phải có bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm, ghi rõ địa điểm, tính năng và phương pháp sử dụng.
6.3.3. Ngoài thành hòm, hộp phải in xì ký hiệu, nội dung ký hiệu gồm:
- tên sản phẩm;
- số lô;
- số vi sai của kíp;
- chiều dài dây dẫn nổ;
- số lượng;
- khối lượng cả bì;
- ngày tháng sản xuất;
- tên nhà máy sản xuất;
- ký hiệu “nhẹ tay”, “phòng ẩm”, “vật liệu cháy nổ”, “mũi tên” chỉ chiều đặt hòm.
7.1. Bảo quản kíp vi sai phi điện phải theo quy định trong TCVN 4586 : 1997.
7.2. Vận chuyển thuốc nổ phải theo TCVN 4586 : 1997.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6632:2000 về Dây dẫn tín hiệu nổ - Yêu cầu kỹ thuật