Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6766:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 1062:1991) quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về việc ghi nhãn nguồn điện trên tấm thông số của các thiết bị và hệ thống nghe nhìn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp đồng bộ hóa thông tin, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tạo thuận lợi cho việc kiểm định chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các thiết bị nghe nhìn cá nhân, gia đình và các hệ thống nghe nhìn chuyên dụng tích hợp.
- Đối tượng điều chỉnh chính là cách thức thể hiện, định dạng và nội dung của các thông số nguồn điện bắt buộc phải xuất hiện trên tấm thông số (rating plate) gắn liền với thiết bị.
- Mục đích ban hành tiêu chuẩn
- Thiết lập các quy tắc thống nhất mang tính quốc tế trong việc ghi nhãn nguồn điện, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và kết nối thiết bị với nguồn cấp phù hợp.
- Hạn chế tối đa các rủi ro về an toàn điện như quá tải, chập cháy hoặc hư hỏng thiết bị do sử dụng sai nguồn điện áp hoặc tần số.
- Tạo cơ sở kỹ thuật đồng bộ cho các cơ quan quản lý chất lượng, nhà sản xuất và đơn vị nhập khẩu thiết bị nghe nhìn tại Việt Nam.
- Các yêu cầu chung đối với tấm thông số
- Tấm thông số phải được gắn ở vị trí dễ nhìn thấy trên vỏ ngoài của thiết bị, không bị che khuất trong điều kiện sử dụng bình thường.
- Nhãn ghi phải có độ bền cao, không bị mờ, bong tróc hoặc mất chữ dưới tác động của môi trường, nhiệt độ hoạt động của thiết bị và quá trình lau chùi thông thường.
- Các ký hiệu, chữ viết và chữ số trên tấm thông số phải rõ ràng, dễ đọc và tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống đơn vị đo lường quốc tế (SI).
- Quy định chi tiết về ghi nhãn nguồn điện (Điều 1 đến Điều 4)
- Điện áp danh định (Rated Voltage): Phải được ghi rõ ràng bằng trị số hiệu dụng kèm theo đơn vị Vôn (V). Đối với các thiết bị có dải điện áp rộng hoặc cho phép chuyển đổi giữa các mức điện áp khác nhau, tấm thông số phải thể hiện rõ ràng các dải điện áp đó (ví dụ: 110-220 V hoặc 110 V / 220 V) cùng chỉ dẫn chuyển đổi tương ứng.
- Tần số danh định (Rated Frequency): Phải được ghi bằng đơn vị Héc (Hz). Nếu thiết bị có thể hoạt động an toàn ở cả hai tần số lưới điện phổ biến, nhãn phải ghi rõ dạng "50/60 Hz".
- Dòng điện danh định hoặc công suất tiêu thụ (Rated Current/Power): Phải được thể hiện bằng đơn vị Ampe (A), Oát (W) hoặc Vôn-Ampe (VA). Thông số này giúp người dùng xác định được phụ tải để thiết kế hệ thống cấp điện an toàn.
- Ký hiệu bản chất nguồn điện: Phải sử dụng các ký hiệu tiêu chuẩn để phân biệt rõ ràng giữa nguồn điện xoay chiều (AC), nguồn điện một chiều (DC) hoặc thiết bị có thể sử dụng cả hai loại nguồn này.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Việc áp dụng TCVN 6766:2000 giúp chuẩn hóa thị trường thiết bị nghe nhìn tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn kỹ thuật của quốc tế (IEC).
- Giúp bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan chức năng.
TCVN 6766:2000
IEC 1062:1991
THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG NGHE NHÌN - TẤM THÔNG SỐ - GHI NHÃN NGUỒN ĐIỆN
Audiovisual equipment and systems - Rating plates - Marking of electricity supply
Lời nói đầu
TCVN 6766:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 1062:1991;
TCVN 6766:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E 6 Phát thanh và truyền hình biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG NGHE NHÌN - TẤM THÔNG SỐ - GHI NHÃN NGUỒN ĐIỆN
Audiovisual equipment and systems - Rating plates - Marking of electricity supply
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị và hệ thống điện trong lĩnh vực nghe, nhìn, truyền hình và kỹ thuật nghe - nhìn, đặc biệt là ở những nơi mà thiết bị có thể được thao tác do những người không nhất thiết đã được đào tạo về kỹ thuật. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho những thiết bị đưa vào làm việc bằng cách nối phích cắm và ổ cắm dùng nguồn điện xoay chiều một pha có điện áp không quá 250 V hoặc điện áp một chiều không quá 50 V.
Một số thiết bị có thể sử dụng ở nhiều điện áp và tần số nguồn khác nhau. Trên thiết bị đó người sử dụng phải điều chỉnh cho phù hợp với nguồn điện cụ thể. Có một số thiết bị khác có thể không cần điều chỉnh nguồn mà vẫn làm việc được trên toàn dải điện áp và tần số của nguồn hoặc tự động điều chỉnh cho hai nguồn hoặc nhiều hơn. Mục đích của tiêu chuẩn này quy định cách ghi nhãn cho thiết bị và chỉ ra phương pháp điều chỉnh ví dụ như điều chỉnh bằng tay hoặc tự động.
Hệ thống ghi nhãn quy định trong tiêu chuẩn này không mâu thuẫn với các yêu cầu ghi nhãn trong các tiêu chuẩn quốc tế IEC về an toàn liên quan và được áp dụng bổ sung cho các tiêu chuẩn quốc tế này. Hệ thống ghi nhãn này nhằm giúp cho người sử dụng vận hành thiết bị tin cậy và an toàn.
2. Ghi nhãn
2.1. Thiết bị phải được ghi nhãn như quy định dưới đây nhằm chỉ ra điện áp và tần số có thể sử dụng được và người sử dụng có phải thực hiện việc điều chỉnh nào không.
2.2. Đối với thiết bị mà người sử dụng có thể đặt để sử dụng ở mọi vị trí đặt điện áp hoặc tần số, nhưng không được sử dụng những trị số trung gian giữa các điện áp và tần số đã cho thì các trị số được sử dụng này phải được phân cách bằng dấu gạch chéo.
Ví dụ: 110/ 230 V
~ 50/ 60 Hz
CHÚ THÍCH - Công tắc hoặc các phương tiện chuyển đổi khác ở trên thiết bị dùng để đặt điện áp và tần số cần được ghi ký hiệu sao cho nhận biết được dễ dàng trị số điện áp và tần số đang được đặt.
2.3. Đối với thiết bị có thể sử dụng được ở bất kỳ điện áp và tần số đã cho nhưng đối với thiết bị này việc chuyển đổi được thực hiện hoàn toàn tự động và người sử dụng không cần phải điều chỉnh thì trong cách ghi ký hiệu phải có ký hiệu
theo sau (xem chú thích).
Ví dụ: 110/230 V ![]()
~ 50/ 60 Hz ![]()
CHÚ THÍCH - Ký hiệu theo ISO 7000 - 0017.
2.4. Đối với thiết bị có thể được sử dụng ở mọi giá trị điện áp và tần số trong một dải nào đấy mà người sử dụng không cần phải điều chỉnh thì giới hạn của dải này phải được phân cách bằng dấu gạch ngang.
Ví dụ: 110 - 230 V
~ 50 - 60 Hz
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6385:2009 (IEC 60065 : 2005) về Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1 : 1977) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 1: Quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8088-1:2009 (IEC 61305-1 : 1995) về Thiết bị và hệ thống âm thanh gia dụng có độ chính xác cao - Phương pháp đo và xác định tính năng - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8087-3:2009 (IEC 60094-3 : 1979/AMD 2 : 1988, AMD 3 : 1996) về Hệ thống ghi và tái tạo âm thanh dạng băng từ - Phần 3: Phương pháp đo các đặc tính của thiết bị ghi và tái tạo âm thanh trên băng từ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8087-7:2009 (IEC 60094-7:1986/AMD 1 : 1996) về Hệ thống ghi và tái tạo âm thanh dạng băng từ - Phần 7: Băng cát xét ghi để sử dụng trong thương mại và gia đình
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-2:2000 (IEC 574-2 : 1992) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 2: Định nghĩa các thuật ngữ chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6385:2009 (IEC 60065 : 2005) về Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1 : 1977) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 1: Quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8088-1:2009 (IEC 61305-1 : 1995) về Thiết bị và hệ thống âm thanh gia dụng có độ chính xác cao - Phương pháp đo và xác định tính năng - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8087-3:2009 (IEC 60094-3 : 1979/AMD 2 : 1988, AMD 3 : 1996) về Hệ thống ghi và tái tạo âm thanh dạng băng từ - Phần 3: Phương pháp đo các đặc tính của thiết bị ghi và tái tạo âm thanh trên băng từ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8087-7:2009 (IEC 60094-7:1986/AMD 1 : 1996) về Hệ thống ghi và tái tạo âm thanh dạng băng từ - Phần 7: Băng cát xét ghi để sử dụng trong thương mại và gia đình
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-2:2000 (IEC 574-2 : 1992) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 2: Định nghĩa các thuật ngữ chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn