Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật cốt lõi đối với các thiết bị phát sóng phát thanh sử dụng phương thức điều chế biên độ (AM). Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất các yêu cầu chất lượng, đảm bảo tính tương thích hệ thống, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phổ tần số vô tuyến điện và hạn chế tối đa can nhiễu điện từ giữa các hệ thống thông tin vô tuyến.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các máy phát thanh điều biên hoạt động trong các dải tần số sóng dài (LF), sóng trung (MF) và sóng ngắn (HF). Đây là các băng tần truyền thống được sử dụng rộng rãi trong hệ thống phát thanh quốc gia và quốc tế.
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc hoặc khuyến nghị áp dụng đối với các cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện, các đơn vị thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị phát thanh điều biên tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này sử dụng và phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp đo lường thiết bị phát vô tuyến điện, các quy chuẩn về tương thích điện từ trường (EMC) và các quy định an toàn bức xạ vô tuyến điện hiện hành.
  • Các tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo quy trình đo kiểm các thông số cơ bản của máy phát thanh điều biên đạt độ chính xác và khách quan theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)

  • Công suất sóng mang (Carrier Power): Là công suất trung bình mà máy phát đưa vào hệ thống anten feeder trong điều kiện không có tín hiệu điều chế.
  • Công suất đỉnh cực đại (PEP - Peak Envelope Power): Là công suất trung bình cấp cho anten feeder trong một chu kỳ cao tần ở đỉnh của bao hình điều chế dưới tác động của tín hiệu điều chế cực đại.
  • Độ sâu điều chế (Modulation Depth): Chỉ số biểu thị mức độ biến đổi biên độ của sóng mang cao tần theo tín hiệu âm tần điều chế, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
  • Bức xạ không mong muốn (Spurious Emissions): Các thành phần bức xạ xuất hiện ngoài băng thông cần thiết của kênh truyền, phát sinh do quá trình điều chế phi tuyến, hài bậc cao hoặc các tương tác tần số không mong muốn trong máy phát.

- Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy phát thanh điều biên (Điều 4)

  • Dải tần số hoạt động: Tiêu chuẩn phân định rõ giới hạn tần số hoạt động tiêu chuẩn cho từng băng sóng, bao gồm băng sóng dài LF (từ 148,5 kHz đến 283,5 kHz), băng sóng trung MF (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và băng sóng ngắn HF (từ 3,9 MHz đến 26,1 MHz).
  • Dung sai tần số cho phép: Quy định nghiêm ngặt độ lệch tần số cực đại cho phép của sóng mang so với tần số danh định. Việc kiểm soát dung sai tần số giúp ngăn ngừa hiện tượng chồng lấn kênh và can nhiễu đồng kênh giữa các đài phát thanh.
  • Mức công suất ra định mức: Xác định các cấp công suất tiêu chuẩn của máy phát thanh điều biên, phân chia từ các máy phát công suất nhỏ (dưới 1 kW), công suất trung bình (từ 1 kW đến dưới 50 kW) cho đến các máy phát công suất lớn (từ 50 kW trở lên).
  • Độ méo hài âm tần (Audio Harmonic Distortion): Giới hạn tỷ lệ phần trăm méo hài tối đa cho phép đối với tín hiệu âm tần sau khi qua quá trình điều chế và phát sóng, đảm bảo chất lượng âm thanh trung thực ở đầu thu của người sử dụng.
  • Đáp ứng tần số âm tần (Audio Frequency Response): Quy định độ lệch biên độ cho phép trong dải tần số âm thanh danh định (thường từ 50 Hz đến 7,5 kHz hoặc 10 kHz tùy thuộc vào băng tần hoạt động và yêu cầu chất lượng dịch vụ).
  • Trở kháng tải danh định: Xác định giá trị trở kháng đầu ra tiêu chuẩn của máy phát (thông thường là 50 Ohm hoặc 75 Ohm không cân bằng) để đảm bảo phối hợp trở kháng tối ưu với hệ thống cáp truyền dẫn (feeder) và anten, giảm thiểu công suất phản xạ ngược lại máy phát.

TCVN 6849-1:2001

MÁY PHÁT THANH ĐIỀU BIÊN - PHẦN 1: THÔNG SỐ CƠ BẢN

Amplitude modulation sound broadcasting transmitters (AM) - Part 1: Basic parameters

 

Lời nói đầu

TCVN 6849-1:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E6 Phát thanh - Truyền hình biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY PHÁT THANH ĐIỀU BIÊN - PHẦN 1: THÔNG SỐ CƠ BẢN

Amplitude modulation sound broadcasting transmitters (AM) - Part 1: Basic parameters

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy phát thanh sóng ngắn và máy phát thanh sóng trung dùng trong lĩnh vực phát thanh quảng bá. Tiêu chuẩn này quy định các thông số cơ bản của máy phát thanh Điều biên (sau đây gọi tắt là máy phát thanh AM), bao gồm máy phát thanh sóng ngắn làm việc trong dải tần từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz và máy phát thanh sóng trung làm việc trong dải tần từ 526,5 kHz đến 1 606,5 kHz.

2. Quy định chung

2.1. Điều kiện làm việc danh định

Nhiệt độ môi trường: (20 ± 5)oC

Độ ẩm tương đối: (65 ±15)%

Áp suất không khí: (8 600 -106 000) Pa

Tần số nguồn điện lưới: (50 ± 1)Hz

Điện áp nguồn điện lưới: Theo công bố của nhà chế tạo

2.2. Điều kiện làm việc mở rộng

Nhiệt độ môi trường xung quanh: (0¸45)oC

Độ ẩm tối đa: 95%

2.3. Điều kiện kỹ thuật chung

2.3.1. Các mạch điều khiển và các hệ thống nguồn cung cấp cho máy phát thanh AM phải là mạch bán dẫn, tầng khuyếch đại công suất cuối cùng (RF) và tầng điều chế cuối cùng có thể dùng đèn điện tử.

2.3.2. Máy phát thanh AM làm mát bằng gió phải có thiết bị lọc bụi còn làm mát bằng nước phải có thiết bị xử lý nước.

2.3.3. Hệ số cos j khi điều chế 100% phải ≥ 0,9

2.3.4. Máy phát thanh AM phải có hệ thống đảm bảo an toàn cho người sử dụng như: công tắc cửa, trang bị nối đất, thiết bị chỉ thị tình trạng đang làm việc để nhận biết (nghe - nhìn) khi có sự cố và phải có các thiết bị đảm bảo an toàn cho máy như bảo vệ quá dòng, quá áp, khi hệ số sóng đứng tăng quá mức cho phép.

2.3.5. Máy phát thanh AM có thể hoạt động liên tục 24 h với độ sâu điều chế trung bình lớn hơn hoặc bằng 60%, khi nhiệt độ bên ngoài từ 0oC đến 45oC.

3. Thông số kỹ thuật cơ bản

Máy phát thanh AM phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Thông số

Chỉ tiêu

Máy phát thanh sóng trung

Máy phát thanh sóng ngắn

1. Dải tần làm việc

(526,5 ¸ 1 606,5) kHz

(3,2 ¸ 26,1) MHz

2. Khoảng cách giữa hai kênh

9 kHz

5 kHz

3. Điều chỉnh tần số và độ ổn định tần số

5 Hz

5 Hz mỗi MHz

4. Loại phát xạ: phát thanh

A3E

A3E

5. Hệ số sóng đứng tối đa (VSWR)

1:1,25

1:1,17

6. Công suất sóng mang

do nhà sản xuất công bố

do nhà sản xuất công bố

7. Các hài RF và phát xạ phụ (thấp hơn mức sóng mang)

- 70 dB

- 70 dB

8. Biến đổi biên độ sóng mang: trong dải điều chế từ 0 đến 100% (điều chế hình sin ở 1 kHz)

< 5%

< 5%

9. Khả năng điều chế:

- Máy phát có thể làm việc liên tục với tín hiệu điều chế là chương trình phát thanh trong dải tần từ 50 Hz đến 10 kHz, đỉnh điều chế dương tới 125%.

- Máy phát có thể làm việc 10 min tại độ sâu điều chế 100% và 50min tại độ sâu điều chế 70%

- Khả năng quá điều chế: Máy chịu được các xung điều chế gấp 3 lần mức tín hiệu điều chế 100% tại 1 kHz

- Có khả năng chịu được quá điều chế tối đa ba lần liên tục trong khoảng thời gian 20 s

- Máy phát có thể làm việc liên tục với tín hiệu điều chế là chương trình phát thanh từ 50 Hz đến 10 kHz với các đỉnh điều chế đạt 100%.

- Máy phát có thể đạt độ sâu điều chế 100% ở bất kỳ tần số nào trong dải từ 60 Hz –10 kHz

- Máy phát có thể đạt độ sâu điều chế 70% tại tần số 50 Hz

10. Mức tín hiệu âm tần đầu vào (trở kháng 600 Ω cân bằng) cho độ sâu điều chế 100% đo ở 1kHz là:

(10 ± 2) dBm

(10 ± 2) dBm

11. Đáp tuyến biên độ tần số từ 50 Hz đến 10 kHz, độ sâu điều chế 50%, tần số chuẩn 1 kHz

- Trong dải tần từ 50 Hz đến 7,5 kHz

- Trong dải tần từ 7,5 kHz đến 10 kHz

 



± 1 dB

± 2 dB

 



± 1 dB

± 2 dB

12. Méo hài và tạp âm:

 

Độ sâu điều chế 90%:

Trong dải tần từ 50 Hz đến 7,5 kHz

< 3%

Trong dải tần từ 100 Hz đến 7,5 kHz

< 3%

13. Tỷ số tín hiệu/tạp âm tại tần số 1 kHz, độ sâu điều chế 100%, bộ lọc không trọng số:

58 dB

55 dB

14. Khả năng thay đổi tần số làm việc:

- Trong cùng băng tần

- Khác băng tần



- Không áp dụng

- Không áp dụng

 


< 1 min

≤ 2 min

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản

Số hiệu: TCVN6849-1:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký