Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6927:2001
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6927:2001 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với thạch anh (bao gồm cát thạch anh, sa thạch, quartzit) được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghệ sản xuất các sản phẩm gốm xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo tính ổn định và nâng cao chất lượng của các sản phẩm gốm sứ vệ sinh, gạch ốp lát và các loại vật liệu gốm xây dựng khác.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6927:2001 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, cơ sở tài liệu viện dẫn và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với nguyên liệu thạch anh:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho thạch anh thiên nhiên dạng hạt hoặc dạng bột, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm gốm xây dựng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu hóa - lý của thạch anh, bao gồm các phương pháp phân tích hóa học và phương pháp lấy mẫu thử nghiệm.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật - Đưa ra các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với thạch anh nguyên liệu. Các chỉ tiêu này bao gồm hàm lượng silic dioxit (SiO2) tối thiểu, giới hạn tối đa của các tạp chất có hại như sắt oxit (Fe2O3) và titan dioxit (TiO2) nhằm tránh gây ảnh hưởng đến độ trắng và màu sắc của xương gốm sau khi nung.
- Điều 4: Phương pháp thử - Quy định các nguyên tắc chung trong việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp xác định thành phần hóa học, độ ẩm, cũng như độ mịn của nguyên liệu thạch anh.
Phương pháp xác định độ mịn và công thức tính phần khối lượng còn lại trên sàng
Độ mịn của thạch anh là một chỉ tiêu vật lý cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phản ứng hóa học trong quá trình nung và độ bền cơ học của sản phẩm gốm xây dựng. TCVN 6927:2001 hướng dẫn chi tiết cách xác định độ mịn bằng phương pháp sàng.
- Công thức tính phần khối lượng còn lại trên sàng (X):
Phần khối lượng còn lại trên sàng (X), tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức toán học cụ thể dựa trên khối lượng mẫu thử trước và sau khi sàng:
- Khối lượng mẫu thạch anh khô trước khi tiến hành sàng được cân đo chính xác bằng cân kỹ thuật để làm căn cứ đối chiếu.
- Sau khi tiến hành sàng (sử dụng kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn theo quy định), phần nguyên liệu còn sót lại trên mặt sàng được sấy khô và cân lại để xác định khối lượng chính xác.
- Tỷ lệ phần trăm khối lượng còn lại trên sàng (X) là cơ sở để phân loại chất lượng hạt thạch anh, từ đó điều chỉnh quá trình nghiền nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất gốm xây dựng nhằm đạt được độ đồng đều tối ưu.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong sản xuất gốm xây dựng
Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 6927:2001 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Kiểm soát chất lượng xương gốm: Thạch anh đóng vai trò là chất gầy trong phối liệu gốm, giúp giảm độ co ngót khi sấy và nung, chống biến dạng sản phẩm. Việc kiểm soát tốt hàm lượng SiO2 và độ mịn giúp ổn định hệ số giãn nở nhiệt của sản phẩm.
- Hạn chế phế phẩm: Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng oxit sắt (Fe2O3) giúp tránh hiện tượng xuất hiện các đốm màu, chấm đen trên bề mặt sản phẩm gốm sứ vệ sinh và gạch men, nâng cao giá trị thẩm mỹ của thành phẩm.
- Chuẩn hóa quy trình giao nhận: Tiêu chuẩn cung cấp thước đo kỹ thuật khách quan, làm cơ sở pháp lý cho việc mua bán, giao nhận và nghiệm thu nguyên liệu giữa đơn vị khai thác khoáng sản và nhà máy sản xuất gốm.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GỐM XÂY DỰNG - THẠCH ANH
Raw materials for producing construction ceramics - Quartz
Lời nói đầu
TCVN 6927:2001 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 189 “Sản phẩm gốm xây dựng”
Hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Lường Chất Lượng xét duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GỐM XÂY DỰNG - THẠCH ANH
Raw materials for producing construction ceramics - Quartz
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thạch anh dạng bột (sau đây gọi là thạch anh) để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng như: sứ vệ sinh, gạch gốm ốp lát...
TCVN 6227:1996 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng.
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của thạch anh để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng được quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của thạch anh
| Tên các chỉ tiêu | Mức | |
| Cho men | Cho xương | |
| 1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), %, không nhỏ hơn 2. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn 3. Hàm lượng titan dioxit (TiO2), %, không lớn hơn 4. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn 5. Độ ẩm, %, không lớn hơn 6. Độ mịn, tính bằng phần trăm lượng còn lại trên sàng kích thước lỗ 0, 2 mm, không lớn hơn | 98 0,1 0,05 0,5 1 0 | 96 0,5 0,2 0,5 1 5 |
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1.1. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là lượng thạch anh cùng một loại, được lấy từ cùng một mỏ, với khối lượng không lớn hơn 100 tấn. Mẫu thạch anh được lấy ngẫu nhiên từ không ít hơn 10 điểm, mỗi điểm lấy từ 1, 5 đến 2 kg và tổng khối lượng mẫu thử được lấy không ít hơn 16 kg.
4.1.2. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu lấy theo 4.1.1 được trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư để có khoảng 1 kg.
4.1.2.1. Khối lượng mẫu thử nhận được theo 4.1.2 được chia thành hai phần bằng nhau, một phần để thí nghiệm, phần còn lại được bảo quản trong bao PE và niêm phong làm mẫu lưu. Trên bao chứa mẫu lưu phải có nhãn ghi rõ:
- tên cơ sở và số hiệu lô hàng;
- ngày và nơi lấy mẫu;
- tên người chuẩn bị mẫu.
4.1.2.2. Từ mẫu chuẩn bị theo điều 4.1.2.1 lấy ra 40 g cho vào bình nghiền hoặc cối mã não nghiền cho đến khi hạt thạch anh lọt hết qua sàng có kích thước lỗ 0, 125 mm. Sau đó trộn đều và bằng phương pháp chia tư lấy ra khoảng 20 g nghiền tiếp trong cối mã não thành bột mịn lọt hết qua sàng kích thước lỗ 0,063 mm để làm mẫu phân tích hóa.
Trước khi xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, mẫu được sấy ở nhiệt độ 105oC ± 5oC cho đến khối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
4.2. Xác định hàm lượng silic dioxit (SiO2)
Theo TCVN 6227:1996.
4.3. Xác định hàm lượng sắt oxit (Fe2O3)
4.3.1. Nguyên tắc
Phân giải mẫu thử bằng axit flohydric tạo phức màu vàng giữa sắt và axit sunfosalisilic ở pH 8 - 11, xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp so màu ở bước sóng 420 nm - 430 nm.
4.3.2. Hóa chất và thiết bị
Các thiết bị dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm, và:
- axit flohydric dung dịch 40 %;
- axit sunfuric đậm đặc (d = 1, 84 và dung dịch 1 + 1);
- axit clohydric đậm đặc (d = 1, 19 và dung dịch 1 + 1);
- axit sunfosalisilic dung dịch 20 %;
- amon clorua dung dịch 5 %, 10 %;
- amon hydroxit dung dịch 25 %;
- kali pyrosunphát tinh thể;
- sắt oxit hoặc muối sắt;
- dung dịch EDTA tiêu chuẩn;
- dung dịch sắt tiêu chuẩn:
Dung dịch A: cân 0, 1005 g sắt oxit đã sấy khô (hoặc lượng cân tương ứng của một muối sắt (%)) vào cốc thủy tinh 250 ml, thêm vào cốc 10 - 15 ml axit clohydric đậm đặc và đun sôi dung dịch đến tan trong. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức 1000 ml, lắc đều.
Lấy một phần dung dịch trong bình định mức, xác định hàm lượng sắt oxit bằng phương pháp phức chất (EDTA) hoặc phương pháp bicrômat.
1 ml dung dịch A chứa 0, 1 mg Fe2O3.
Dung dịch B: Lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức 1000 ml, định mức dung dịch bằng nước cất, lắc đều.
Lấy một phần dung dịch trong bình định mức, xác định hàm lượng sắt oxit bằng phương pháp phức chất (EDTA) hoặc phương pháp bicrômat.
1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg Fe2O3;
- chén hoặc bát bạch kim dung tích từ 50 đến 100 ml;
- máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế;
4.3.3. Cách tiến hành
4.3.3.1. Phân giải mẫu cát: Cân 5 g mẫu cát vào chén (hoặc bát) bạch kim, nung chén có mẫu ở nhiệt độ 700oC - 800oC trong 15 - 20 phút rồi để nguội. Phân giải mẫu bằng hỗn hợp axit sunfuric và axit flohydric. Sau khi làm khô chén trên bếp điện (đến khi ngừng bốc khói trắng) để nguội chén và thêm vào đó 2 - 3 g kali pyrosunfat, nung hỗn hợp trong chén ở nhiệt độ 750oC - 800oC đến tan trong.
Để nguội, chuyển khối nung chảy sang cốc thủy tinh 250 ml tráng rửa sạch chén bạch kim bằng tia nước cất đun nóng, thêm vào cốc 20 ml axit sunfuric 1 + 1 đun sôi dung dịch đến tan trong. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 250 ml, lắc đều. Dung dịch này dùng để xác định sắt, nhôm, titan trong mẫu thử (dung dịch 1).
4.3.3.2. Lấy một phần dung dịch 1 để xác định hàm lượng sắt oxit theo bảng 2.
Bảng 2 - Lượng mẫu lấy để xác định hàm lượng sắt oxit
| Hàm lượng sắt oxit trong mẫu % | Lượng mẫu lấy để xác định sắt oxit | |
| Thể tích dung dịch 1 Ml | Lượng mẫu thạch anh tương ứng g | |
| Đến 0,05 Từ 0,05 đến 0, 1 Trên 0, 1 đến 0, 5 Trên 0, 5 đến 1, 0 Trên 1, 0 đến 2, 0 | 50 25 20 15 10 | 1, 0 0, 5 0, 4 0, 3 0, 2 |
Cho vào bình định mức 100 ml, thêm tiếp vào bình 10 ml dung dịch amon clorua 10%, 10 ml dung dịch axit sunfosalisilic 20%, thêm nước cất đến khoảng nửa bình, nhỏ giọt dung dịch amon hydroxit 25% vừa lắc nhẹ bình đến khi xuất hiện mầu vàng bẩn, thêm dư 1 - 2 ml amon hydroxit nữa, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu với kính lọc có bước sóng 420 nm - 430 nm trong cuvét có chiều dày lớp dung dịch 50 mm, dung dịch so sánh là mẫu trắng.
Hàm lượng sắt oxit xác định theo đường chuẩn.
4.3.3.3. Dựng đường chuẩn
Lấy vào một loạt bình định mức 100 ml lần lượt các thể tích 0, 1, 2, 3, 5, 7, 9, 12, 14, 15 ml dung dịch B tương ứng với 0; 0,01; 0,02; 0,03; 0,05; 0,07; 0,09; 0,12; 0,14; 0,15 mg sắt oxit, thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch amon clorua 5%, 10 ml dung dịch axit sunfosalisilic 20%, thêm nước cất khoảng nửa bình, vừa nhỏ giọt dung dịch amon, hydroxit 25% vừa lắc nhẹ bình đến khi xuất hiện màu vàng bẩn, thêm dư 1 - 2 ml amon hydroxit 25% nữa, định mức lắc đều.
Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu với kính lọc có bước sóng 420 nm - 430 nm trong cuvét dày 50 mm.
Từ mật độ quang đo được và lượng sắt oxit tương ứng dựng đường chuẩn.
4.3.4. Tính kết quả
Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), tính bằng phần trăm, theo công thức:
Fe2O3(%) =
x 100
trong đó:
m1 là lượng sắt oxit tìm được theo đường chuẩn, tính bằng gam;
m là lượng cân mẫu thử đem phân giải, tính bằng gam;
V là thể tích bình chứa dung dịch 1, tính bằng mililít;
V1 là phần thể tích dung dịch 1 lấy để xác định sắt oxit, tính bằng mililít.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn bảng 3.
Bảng 3 - Chênh lệch cho phép
| Hàm lượng sắt oxit trong mẫu % | Chênh lệch cho phép % |
| Đến 0,05 Từ 0,05 đến 0, 1 Trên 0, 1 đến 0, 5 Trên 0, 5 đến 1, 0 Trên 1, 0 đến 2, 0 | 0,005 0,010 0,030 0,050 0, 100 |
4.4. Xác định hàm lượng titan dioxit (TiO2)
4.4.1. Nguyên tắc
Tạo hợp chất màu vàng giữa hydro peroxit và titan (IV) trong môi trường axit sunfuric loãng. Xác định hàm lượng titan oxit bằng phương pháp so màu ở bước sóng 400 nm - 420 nm.
4.4.2. Hóa chất và thiết bị:
- hydro peroxit dung dịch 30 % và pha loãng 1 + 9;
- axit phosphoric đậm đặc;
- axit sunfuric đậm đặc (d = 1, 84) và pha loãng 3 + 100;
- kali pyrosunfat tinh thể;
- titan dioxit đã nung ở 1000oC đến khối lượng không đổi;
- dung dịch tiêu chuẩn titan dioxit:
Dung dịch A: Nung chảy 0,5 g titan dioxit với 6 - 7 g kalipyrosunfat trong chén bạch kim ở 800oC - 850oC đến tan trong. Hòa tan khối nung chảy vào axit sunfuric loãng 3 + 100, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 500 ml, dùng axit sunfuric pha loãng 3 + 100 định mức dung dịch, lắc đều, lấy một phần dung dịch để xác định nồng độ theo phương pháp khối lượng.
Dung dịch B: Lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức 1000 ml, dùng dung dịch axit sunfuric pha loãng định mức lắc đều.
1 ml dung dịch B chứa 0, 1 mg titan oxit.
- chén bạch kim dung tích 30 ml;
- máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế;
4.4.3. Cách tiến hành
4.4.3.1. Lấy 10 đến 50 ml dung dịch 1 vào bình định mức 100 ml, thêm vào bình 3 ml dung dịch hydro peroxit pha loãng 1 + 9 và 2 - 3 giọt axit phosphoric đậm đặc, dùng dung dịch axit sunfuric pha loãng 3 + 100 định mức, lắc đều.
Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu với kính lọc có bước sóng 400 nm - 420 nm, trong cuvét có chiều dày lớp dung dịch 50 mm. Dung dịch so sánh là mẫu trắng.
Hàm lượng titan oxit xác định theo đường chuẩn.
4.4.3.2. Dựng đường chuẩn
Lấy vào một loạt bình định mức 100 ml lần lượt các thể tích 0, 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10 ml dung dịch B.
Tương ứng với 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,5; 0,7; 0,8; 0,9; 1,0 mg titan dioxit. Pha loãng dung dịch đến khoảng 50 ml bằng axit sunfuric 3 + 100. Thêm vào mỗi bình 3 ml dung dịch hydro peroxit pha loãng 1 + 9 và 2 - 3 giọt axit phosphoric đậm đặc, định mức dung dịch bằng axit sunfuric pha loãng, lắc đều.
Đo mật độ quang các dung dịch trên máy so màu với kính lọc có bước sóng 400 nm - 420 nm trong cuvét dày 50 mm.
Từ mật độ quang đo được và lượng titan dioxit tương ứng dựng đường chuẩn.
4.4.3.3. Tính kết quả
Hàm lượng titan dioxit (TiO2), tính bằng phần trăm, theo công thức:
TiO2(%) = x 100
trong đó:
m1 là lượng titan dioxit tìm được theo đường chuẩn, tính bằng gam;
m là lượng cân mẫu thử lấy để xác định tian dioxit, tính bằng gam.
4.4.3.4. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,02 %.
4.5. Xác định hàm lượng mất khi nung (MKN) Theo TCVN 6227:1996.
4.6. Xác định độ ẩm
4.6.1. Nguyên tắc
Xác định sự hao hụt khối lượng sau khi sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ 105oC - 110oC cho tới khi đạt khối lượng không đổi.
4.6.2. Hóa chất và dụng cụ:
- tủ sấy đảm bảo nhiệt độ sấy 105oC - 110oC có bộ điều chỉnh nhiệt;
- cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 gam;
- bình hút ẩm.
4.6.3. Cách tiến hành
Cân khoảng 40 - 50 g mẫu đã được chuẩn bị theo điều 4.1.2.1 của tiêu chuẩn này cho vào một chén sứ đã được sấy khô từ trước đến khối lượng không đổi rồi đặt vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 105oC - 110oC trong thời gian một giờ, sau đó lấy chén ra, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và đem cân. Quá trình sấy khô được lặp lại đến khi đạt khối lượng không đổi. Thời gian sấy kiểm tra là 30 phút.
4.6.4. Tính kết quả
Độ ẩm (W) của thạch anh được tính bằng phần trăm theo công thức:
W = ![]()
trong đó:
m1 là khối lượng chén đựng mẫu trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng chén đựng mẫu sau khi sấy, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0, 2 %.
4.7. Xác định độ mịn
Mẫu thử lấy theo điều 4.1.2.1 của tiêu chuẩn này.
4.7.1. Nguyên tắc
Xác định thành phần cỡ hạt bột thạch anh bằng phương pháp sàng phân loại.
4.7.2. Thiết bị:
- sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ 0, 2 mm;
- cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g;
- tủ sấy có bộ điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ sấy 105oC - 110oC;
- máy lắc cơ học (nếu có).
4.7.3. Cách tiến hành
Mẫu trung bình đã chuẩn bị được sấy ở nhiệt độ 105oC - 110oC đến khối lượng không đổi. Cân 500 g thạch anh, sàng mẫu qua lưới sàng có kích thước lỗ 0, 2 mm, có thể tiến hành sàng bằng tay hoặc bằng máy. Khi sàng bằng tay, thời gian sàng phải kéo dài đến khi kiểm tra thấy trong một phút lượng thạch anh lọt qua sàng không lớn hơn 0, 1 % khối lượng mẫu thử.
Cho phép xác định thời gian bằng phương pháp đơn giản như sau: đặt tờ giấy xuống dưới sàng rồi sàng đều nếu không thấy thạch anh lọt qua sàng thì thôi không sàng nữa.
Thời gian sàng bằng máy lắc cơ học là 10 phút.
Cân lượng thạch anh trên mỗi sàng.
4.7.4. Tính kết quả
Phần khối lượng còn lại trên sàng (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
trong đó:
m1 là khối lượng thạch anh còn lại trên sàng, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thạch anh đem sàng, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0, 1%.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Thạch anh được đóng bao cách ẩm, khối lượng mỗi bao là 50 kg ± 1 kg.
5.2. Ngoài các nội dung trong phiếu chất lượng theo quy định pháp lý hiện hành, trên bao phải có nhãn ghi rõ:
- tên sản phẩm;
- tên cơ sở sản xuất;
- khối lượng bao;
- ngày, tháng, năm sản xuất.
5.3. Thạch anh được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng, sạch.
5.4. Thạch anh được vận chuyển bằng mọi phương tiện có mái che.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6300:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5696:1992 về Bột màu xây dựng - Xanh crom oxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành