Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7:1993 về Ký hiệu vật liệu trên bản vẽ (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7:1993 quy định các ký hiệu bằng hình vẽ của các loại vật liệu trên mặt cắt và mặt chính của các bản vẽ kỹ thuật thuộc tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Dưới đây là phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho mọi loại bản vẽ kỹ thuật nhằm thiết lập một hệ thống ký hiệu vật liệu trực quan, rõ ràng và đồng bộ.
- Quy chuẩn này bao quát việc thể hiện vật liệu trên các mặt cắt (mặt cắt chập, mặt cắt rời) và hình chiếu của các kết cấu, chi tiết máy, công trình xây dựng.
- Đảm bảo tính tương thích và dễ đọc giữa các bản vẽ thiết kế thuộc các lĩnh vực khác nhau như cơ khí chế tạo, kiến trúc, xây dựng và bản vẽ lắp ráp tổng thể.
- Quy định chung về cách thể hiện ký hiệu vật liệu (Điều 2)
- Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt được thể hiện chủ yếu bằng các đường gạch gạch song song hoặc các ký hiệu đặc trưng riêng biệt tùy thuộc vào bản chất vật lý của từng nhóm vật liệu.
- Đường gạch mặt cắt bắt buộc phải được vẽ bằng nét liền mảnh. Độ dày của nét vẽ này phải được lựa chọn phù hợp với tỷ lệ của bản vẽ và phải tương quan hợp lý với độ dày của nét cơ bản (nét đậm) dùng để vẽ đường bao thấy.
- Khoảng cách giữa các đường gạch gạch song song phải được giữ đều nhau trên cùng một mặt cắt của một chi tiết. Khoảng cách này được lựa chọn trong khoảng từ 1mm đến 10mm tùy thuộc vào kích thước và tỷ lệ của miền cần tô trên bản vẽ.
- Quy định về hướng và góc nghiêng của đường gạch mặt cắt (Điều 3)
- Các đường gạch mặt cắt thông thường phải được kẻ nghiêng một góc 45 độ so với đường bao của hình biểu diễn, so với đường trục hoặc so với đường biên của bản vẽ.
- Trong trường hợp đặc biệt, nếu các đường gạch mặt cắt trùng hoặc song song với đường bao hoặc đường tâm của hình biểu diễn, tiêu chuẩn cho phép thay đổi góc nghiêng sang 30 độ hoặc 60 độ để đảm bảo tính rõ ràng, tránh gây nhầm lẫn khi đọc bản vẽ.
- Đối với các mặt cắt của cùng một chi tiết được thể hiện trên các hình biểu diễn khác nhau của cùng một bản vẽ, hướng gạch và khoảng cách giữa các đường gạch phải hoàn toàn thống nhất và giống nhau.
- Đối với các chi tiết kề nhau (mặt cắt của cụm lắp ráp), hướng gạch mặt cắt của hai chi tiết kế cận phải được vẽ ngược chiều nhau hoặc sử dụng khoảng cách gạch khác nhau để phân biệt rõ ràng ranh giới tiếp giáp giữa các chi tiết.
- Ký hiệu cụ thể cho các nhóm vật liệu cơ bản (Điều 4)
- Kim loại và hợp kim: Được ký hiệu bằng các đường gạch gạch song song nghiêng đều một góc 45 độ. Đây là ký hiệu cơ bản nhất, áp dụng chung cho thép, gang, đồng, nhôm và các hợp kim của chúng khi không cần phân biệt chi tiết chủng loại kim loại.
- Vật liệu phi kim loại: Bao gồm các loại chất dẻo, cao su, thủy tinh, vật liệu cách điện, cách nhiệt. Ký hiệu của nhóm này thường là các đường gạch chéo nhau tạo thành lưới ô vuông hoặc các đường gạch đứt quãng đặc trưng để phân biệt với kim loại.
- Vật liệu tự nhiên và vật liệu xây dựng: Đối với các vật liệu như gỗ (mặt cắt dọc và mặt cắt ngang), bê tông, gạch, đá tự nhiên, đất, cát... tiêu chuẩn quy định các ký hiệu hình họa mô phỏng cấu trúc tự nhiên của chúng (ví dụ: vẽ vân gỗ đối với mặt cắt gỗ, vẽ các hạt chấm phối hợp với hình tam giác nhỏ đối với bê tông).
- Chất lỏng: Được ký hiệu bằng các đường gạch ngang đứt quãng, thưa dần từ dưới lên trên để thể hiện mức độ phân bố và bề mặt của chất lỏng chứa trong các bình, bể hoặc ống dẫn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7 : 1993
KÝ HIỆU VẬT LIỆU
Conventional graphical symbols of materials
Tiêu chuẩn này quy định vẽ ký hiệu trên mặt cắt của một số loại vật liệu dùng trên các bản vẽ kĩ thuật.
1. Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
1.1. Kí hiệu chung của các vật liệu trên mặt cắt không phụ thuộc loại vật liệu và được thể hiện như trên hình 1.
![]()
Hình 1.
1.2. Trên mặt cắt nếu cần chỉ rõ loại vật liệu được dùng thì sử dụng các kí hiệu trình bày trong bảng dưới đây.
| Kí hiệu | Tên vật liệu |
| 1 | 2 |
|
| Kim loại |
|
| Đất thiên nhiên* |
|
| Đá |
|
| Gạch các loại |
|
| Bê tông |
|
| Bê tông cốt thép |
|
| Gỗ** |
|
| Kính, vật liệu trong suốt |
|
| Chất lỏng |
|
| Chất dẻo, vật liệu cách điện, cách nhiệt, cách ẩm, vật liệu bịt kín |
* Kí hiệu đất thiên nhiên chỉ vẽ ở đường bao quanh của mặt cắt.
** Các đường cung tròn của kí hiệu được phép vẽ bằng tay, không dùng dụng cụ vẽ.
1.3. Nếu trên bản vẽ cần thể hiện những vật liệu mà kí hiệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn này thì cho phép dùng kí hiệu phụ nhưng phải chú thích.
2. Các nguyên tắc vẽ kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
2.1. Các đường gạch gạch của các kí hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mảnh, liên tục hoặc ngắt quãng và nghiêng một góc thích hợp, tốt nhất là 45
với đường bao quanh chính hoặc với trục đối xứng của mặt cắt (hình 2).

Hình 2
2.2. Khoảng cách giữa các đường gạch gạch được chọn tùy thuộc vào độ lớn của miền cần vẽ kí hiệu vật liệu và tỉ lệ của bản vẽ nhưng không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng của nét đậm và không được nhỏ hơn 0,7 mm.
2.3. Trường hợp miền cần vẽ kí hiệu vật liệu quá rộng, cho phép chỉ vẽ kí hiệu ở vùng biên (hình 3).

Hình 3
2.4. Các miền khác nhau của mặt cắt của cùng một chi tiết được vẽ kí hiệu vật liệu giống nhau (hình 3).
Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt của hai chi tiết liền kề nhau phải được phân cách bằng cách thay đổi hướng gạch (hình 4.a), hoặc khoảng cách giữa các đường gạch gạch (hình 4.b), hoặc vẽ các đường gạch gạch so le nhau (hình 4.c).

Hình 4
2.5. Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng nhỏ hơn 2mm (hình 5).
Trường hợp có các mặt cắt hẹp kề nhau thì phải để một khoảng trống không nhỏ hơn 0,7 mm giữa các mặt cắt đó (hình 6).
2.6. Cần ngắt quãng kí hiệu vật liệu khi không thể đưa chữ số kích thước ra bên ngoài miền vẽ kí hiệu (hình 7).









