Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7090:2002 về Cây đầu lọc là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với cây đầu lọc sử dụng trong công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cây đầu lọc được làm từ xơ xenlulo axetat (cellulose acetate) dùng làm đầu lọc cho thuốc lá điếu.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm cây đầu lọc tại Việt Nam.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định kích thước vật lý (chiều dài, đường kính) của cây đầu lọc.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ sụt áp (kháng hút) của cây đầu lọc và thuốc lá điếu.
- Các quy định kỹ thuật liên quan đến nguyên liệu xơ axetat và giấy bọc đầu lọc.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng và kiểm tra chất lượng:
- Cây đầu lọc (Filter rod): Là đoạn vật liệu lọc hình trụ, thông thường được cấu tạo từ xơ xenlulo axetat liên kết với nhau bằng chất hóa dẻo và được bọc ngoài bằng một lớp giấy bọc đầu lọc chuyên dụng.
- Độ sụt áp (Pressure drop) hay Kháng hút: Là chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai đầu của cây đầu lọc khi có một luồng không khí đi qua với lưu lượng tiêu chuẩn trong điều kiện xác định.
- Độ cứng (Hardness): Khả năng chống lại sự biến dạng của cây đầu lọc dưới tác động của một lực nén cơ học xác định trong một khoảng thời gian quy định.
- Đường kính và chiều dài danh nghĩa: Các kích thước hình học cơ bản được thiết kế và công bố bởi nhà sản xuất, quyết định sự tương thích với máy cuốn thuốc lá.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm cây đầu lọc, bao gồm:
- Yêu cầu về ngoại quan: Cây đầu lọc phải có hình dạng tròn đều, bề mặt nhẵn mịn, không bị móp méo, không có vết bẩn, vết ố hoặc khuyết tật cơ học. Giấy bọc phải được dán chắc chắn, không bị bong mép hoặc hở keo.
- Kích thước hình học: Chiều dài và đường kính của cây đầu lọc phải nằm trong giới hạn sai số cho phép cực kỳ nghiêm ngặt so với trị số danh nghĩa để đảm bảo hiệu suất vận hành ổn định của máy sản xuất thuốc lá điếu.
- Chỉ tiêu vật lý và hóa học:
- Độ sụt áp phải đồng đều giữa các mẫu thử và nằm trong khoảng giới hạn cho phép đã thỏa thuận giữa các bên.
- Độ cứng phải đạt tiêu chuẩn quy định để đầu lọc không bị bẹp dúm hoặc biến dạng quá mức trong quá trình người tiêu dùng sử dụng.
- Độ ẩm và hàm lượng chất hóa dẻo (thường là triacetin) phải được kiểm soát ở mức tối ưu để đảm bảo độ bền liên kết của cấu trúc xơ axetat bên trong.
Filter rod
Lời nói đầu
TCVN 7090:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CÂY ĐẦU LỌC
Filter rod
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cây đầu lọc xenluloza axetat có đường kính thông dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho loại đầu lọc có đường kính đặc biệt.
TCVN 5077 - 90 (ISO 2971:1990) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Thuốc lá điếu và đầu lọc. Phương pháp xác định đường kính danh nghĩa.
TCVN 6937:2001 (ISO 6565) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo.
TCVN 6941:2001 (ISO 4388) Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp.
3.1. Chất hóa dẻo (Plasticizer): Tác nhân tạo liên kết các sợi.
3.2. Keo giữa (Ancho adhesive): Dùng để định vị giấy cuốn đầu lọc với cây đầu lọc.
3.3. Keo mí (Lap adhesive): Dùng để ghép hai mép của giấy cuốn đầu lọc.
4.1. Nguyên vật liệu
4.1.1. Nguyên liệu chính: Sợi xenluloza axetat.
4.1.2. Chất hóa dẻo: Triaxetyl.
4.1.3. Keo giữa: Polyvinylalcol (PVA).
4.1.4. Keo mí: Keo dán nóng (Hotmelt).
4.1.5. Giấy cuốn đầu lọc.
4.2. Yêu cầu về cảm quan:
- Ngoại hình: Tròn đều, không nhăn, không gãy, vết cắt phẳng.
- Đường keo mí: tốt, không bung khi vặn xoắn 900.
- Mùi, vị: Không có mùi, vị lạ.
4.3. Yêu cầu về vật lý
Yêu cầu về vật lý của cây đầu lọc được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu vật lý của cây đầu lọc
| Tên chỉ tiêu/ Chiều dài đầu lọc | Mức | |||
| 88 mm | 90 mm | 120 mm | 132 mm | |
| 1. Chu vi (mm) | 24,45 - 24,65 | |||
| 2. Độ giảm áp (mmWg) | 200 - 235 | 205 - 240 | 275 - 315 | 300 - 345 |
| 3. Khối lượng (g/cây) | 5,40 - 5,75 | 5,45 - 5,85 | 7,40 - 7,80 | 8,10 - 8,60 |
| 4. Sai số chiều dài (mm) | ± 0,2 | |||
| 5. Chỉ số lưu giữ của đầu lọc | Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất | |||
| 6. Độ cứng (%) | 78 - 84 | |||
5.1. Lấy mẫu
Mẫu được lấy ở các vị trí khác nhau của lô hàng, với số lượng như sau:
- Đối với lô hàng dưới 200 thùng: Lấy 5 thùng mẫu.
- Đối với lô hàng trên 200 thùng: Cứ 50 thùng vượt quá thì lấy thêm 1 thùng mẫu.
- Từ mỗi thùng lấy ra 1 hộp, từ mỗi hộp lấy ra 50 cây (trong đó 50% dùng để kiểm tra cảm quan và 50% để kiểm tra vật lý).
- Số lượng mẫu đối với mỗi lô không dưới 150 cây.
5.2. Xác định chu vi cây đầu lọc, theo TCVN 5077 - 90 (ISO 2971:1990).
5.3. Xác định độ giảm áp của cây đầu lọc, theo TCVN 6937:2001 (ISO 6565).
5.4. Xác định khối lượng
5.4.1. Dụng cụ
Cân, có độ chính xác đến 0,01 g.
5.4.2. Cách tiến hành
Cân 10 cây đầu lọc với độ chính xác đến 0,01 g. Lấy kết quả là giá trị trung bình, tính đến hai chữ số sau dấu phẩy.
5.5. Xác định chỉ số lưu giữ của đầu lọc, theo TCVN 6941:2001 (ISO 4388).
5.6. Xác định chiều dài của cây đầu lọc
5.6.1. Thiết bị, dụng cụ
Thước đo chiều dài, có vạch chia đến 0,5 mm.
5.6.2. Cách tiến hành
Lấy 10 cây đầu lọc (xem 5.1), dùng thước đo để đo chiều dài của từng cây. Tính giá trị trung bình của 10 cây được lấy từ mẫu phòng thí nghiệm, được đo chính xác đến 0,5 mm. Kết quả là giá trị trung bình của 10 lần đo được tính chính xác đến 0,1 mm.
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1. Ghi nhãn
Theo quy định hiện hành.
6.2. Bao gói
Cây đầu lọc được đóng vào hộp gồm 4 300 cây ± 15 cây. Mỗi thùng cactông chứa 5 hộp.
6.3. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển sản phẩm cây đầu lọc phải sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản phẩm.
6.4. Bảo quản
Sản phẩm phải được bảo quản nơi khô, sạch, không có mùi lạ trong điều kiện nhiệt độ nhỏ hơn 27oC và độ ẩm tương đối nhỏ hơn 70%. Các thùng không được chồng cao quá 4 lớp, phải được đặt trên các kệ, bục, cách mặt nền 20 cm, cách tường 50 cm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat