Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, thuật ngữ và yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu thuốc lá lá sau khi trải qua quá trình xử lý tách phần cọng và phần phiến lá. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng (thường gọi là lamina hoặc thuốc lá tách cọng).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở gieo trồng, thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá tại thị trường Việt Nam.
  • Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, phân loại chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào quy trình sản xuất thuốc lá điếu thành phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác về thuốc lá, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu đối với thuốc lá lá và thuốc lá đã qua chế biến.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm lý - hóa như: phương pháp xác định độ ẩm, phương pháp xác định tỷ lệ vụn nát, phương pháp xác định tỷ lệ cọng sót và các chỉ tiêu liên quan khác.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong toàn ngành công nghiệp thuốc lá:

  • Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng: Là sản phẩm thu được từ thuốc lá lá sau khi đã qua các công đoạn xử lý nhiệt, ẩm và được tách phần cọng chính ra khỏi phần phiến lá.
  • Phiến lá (Lamina): Phần lá còn lại của lá thuốc lá sau khi đã được tách bỏ phần cọng chính.
  • Cọng sót: Phần cọng chính hoặc cọng phụ còn lẫn trong khối phiến lá sau khi đã thực hiện quy trình tách cọng.
  • Vụn nát (Scrap/Dust): Các mảnh lá có kích thước nhỏ hơn quy định, phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình chế biến, đóng gói và vận chuyển.
  • Tạp chất: Các vật thể lạ không phải là thành phần tự nhiên của cây thuốc lá (ví dụ: đất, đá, dây nylon, kim loại, lông động vật...).

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với thuốc lá lá tách cọng thương phẩm:

  • Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải giữ được màu sắc đặc trưng của từng cấp hạng thuốc lá (vàng, nâu đỏ, nâu sẫm...). Mùi phải là mùi thơm tự nhiên đặc trưng của thuốc lá đã qua ủ chín, tuyệt đối không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi khét, mùi hóa chất hoặc mùi thối rữa. Lá thuốc không bị sâu bệnh hoặc nấm mốc phá hoại.
  • Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của thuốc lá tách cọng phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo không làm phát sinh nấm mốc trong quá trình bảo quản, đồng thời tránh làm lá bị giòn, dễ vụn nát khi vận chuyển.
  • Yêu cầu về kích thước hạt (mảnh lá): Quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm tối thiểu đối với các mảnh lá lớn và mảnh lá trung bình, đồng thời giới hạn tỷ lệ mảnh lá nhỏ để đảm bảo hiệu quả kỹ thuật khi đưa vào máy cuốn điếu.
  • Giới hạn tỷ lệ cọng sót và vụn nát: Tỷ lệ cọng sót lẫn trong phiến lá và tỷ lệ vụn nát phát sinh phải nằm trong mức cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm không làm ảnh hưởng đến chất lượng cháy, hương vị và tính mỹ quan của điếu thuốc.
  • Tạp chất ngoại lai: Tuyệt đối không được lẫn các tạp chất nguy hại. Các tạp chất thông thường khác phải được kiểm soát ở mức tối thiểu theo quy định.

TCVN 7092:2002

THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG

Threshed tobacco

 

Lời nói đầu

TCVN 7092:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG

Threshed tobacco

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thuốc lá lá vàng sấy, vàng phơi, nâu phơi và burley đã qua chế biến tách cọng.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 5080:2002 (ISO 4874:2000) Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung.

TCVN 6683:2000 (ISO 12194:1995) Thuốc lá nguyên liệu - Xác định kích cỡ mảnh lá.

TCVN 5081 - 1:2002 (ISO 6488-1:1997) Thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phần 1: Phương pháp Karl Fischer.

TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) Thuốc lá lá đã qua chế biến - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:

3.1. Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng (Threshed leaf tobacco) Thuốc lá lá thu được sau khi đã tách cọng và sấy lại.

3.2. Mảnh lá (Lamina): Phần lá nằm giữa các gân của lá thuốc.

3.3. Các mảnh đã tách cọng (Strips): Các mảnh lá đã được tách cọng bằng cách đập hoặc tước.

3.4. Cọng (Stem): Gân chính của lá thuốc.

3.5. Tạp vật (Foreign matters): Vật lạ không có nguồn gốc từ thuốc lá (mảnh kim loại, nylon, đá, sỏi, lá cây cỏ....).

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu về cảm quan:

- Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.

- Mùi: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.

- Vị: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.

4.2. Yêu cầu về lý hóa

Yêu cầu về lý hóa của thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu lý hóa của thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng A

Hạng B

1. Tỷ lệ kích thước mảnh lá trong thành phẩm

- ≥ 2,54 cm (1”), không nhỏ hơn

- ≥ 1,27 cm (1/2”), không nhỏ hơn

- ≥ 0,64 cm (1/4”), không nhỏ hơn

- ≥ 0,32 cm (1/8”), không nhỏ hơn

- < 0,32 cm (1/8”), không lớn hơn

 

65 %

80%

97%

98%

2 %

 

60%

80%

96%

97%

3%

2. Tỷ lệ cọng trong thành phẩm

- Đường kính cọng > 2,38 mm, không lớn hơn

- Đường kính cọng từ 1,5 mm đến 2,38 mm, không lớn hơn

 

0,5 %

2,5 %

 

1,2%

4,8%

3. Độ ẩm

- Vàng sấy

- Burley và nâu phơi

 

12,5 % ± 0,5 %

13,0 % ± 0,5 %

4. Tạp vật

Không phát hiện được bằng mắt thường

5. Nấm mốc và sâu mọt

Không cho phép

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5080:2002 (ISO 4874:2000).

5.2. Xác định kích cỡ mảnh lá, theo TCVN 6683:2000 (ISO 12194:1995).

5.3. Xác định tỷ lệ cọng, theo TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995).

5.4. Xác định độ ẩm, theo TCVN 7093-1:2002 (ISO 6488-1:2000) hoặc dùng máy đo chuyên dụng.

5.5. Xác định tạp vật

Cân khoảng 3 kg mẫu, xác định số tạp vật có mặt trong phần mẫu thử.

5.6. Xác định nấm mốc và sâu mọt

Kiểm tra tình trạng sâu mọt và nấm mốc bên ngoài của kiện, sau đó mở kiện để đánh giá tình trạng bên trong kiện. Có thể dùng bẫy sâu mọt thuốc lá (Beetle trap) để đánh giá thực trạng.

6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1. Ghi nhãn: Trên nhãn cần có các thông tin sau:

- Vùng nguyên liệu;

- Chủng loại;

- Cấp;

- Vụ, mùa;

- Dạng chế biến;

- Khối lượng tịnh;

- Độ ẩm;

- Ngày sản xuất;

- Tên cơ sở sản xuất.

6.2. Bao gói

Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng được đóng thành kiện đựng trong thùng cactông 5 lớp, mặt trên và đáy thùng được lót giấy chống ẩm.

6.3. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng phải sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản phẩm.

6.4. Bảo quản

Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng được bảo quản nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải được đặt trên các kệ, bục, cách mặt nền 20 cm, cách tường ít nhất là 50 cm.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Austria Tabak - Leaf processing instructionbook.

[2] Gallaher limited - Leaf processing introductions 2001 (England).

[3] British American Tobacco - Quality control method for green leaf processing.

[4] Số liệu của Công ty Nguyên liệu Thuốc lá Nam.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng

Số hiệu: TCVN7092:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký