Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7210:1997) quy định về các phương pháp thử bổ sung đối với máy hút thuốc lá phân tích thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các quy trình kiểm tra, xác định tính chính xác và độ tin cậy của thiết bị hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm, đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất với các tiêu chuẩn quốc tế.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các phương pháp thử bổ sung cho máy hút thuốc lá phân tích thông dụng nhằm mục đích xác định và đánh giá tính phù hợp của máy đối với các điều kiện hút tiêu chuẩn đã được quy định trong TCVN 5078 (ISO 3308).
  • Các phương pháp thử bổ sung này được thiết kế để áp dụng cho việc kiểm tra định kỳ hiệu năng vận hành của máy hút thuốc lá, giúp phát hiện sớm các sai lệch kỹ thuật có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích hàm lượng chất ngưng tụ (tar), nicotin và các chất khác trong khói thuốc.
  • Tiêu chuẩn làm rõ rằng các phương pháp này không nhằm thay thế cho các quy trình hiệu chuẩn định kỳ bắt buộc, mà đóng vai trò là công cụ kiểm tra bổ trợ để bảo đảm độ lặp lại và độ tái lập tối đa của các phép thử nghiệm.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Văn bản viện dẫn cốt lõi và bắt buộc áp dụng cùng với tiêu chuẩn này là TCVN 5078 (ISO 3308) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện tiêu chuẩn.
  • Mọi việc áp dụng, đối chiếu các thông số kỹ thuật và phương pháp đo lường trong TCVN 7104:2002 đều phải liên kết chặt chẽ và không được mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản đã được thiết lập trong tài liệu viện dẫn này.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ, định nghĩa đã được nêu chi tiết trong TCVN 5078 (ISO 3308).
  • Các khái niệm kỹ thuật then chốt được áp dụng bao gồm: dung tích hơi hút (puff volume), thời gian hút (puff duration), tần suất hút (puff frequency), biên dạng hơi hút (puff profile), và áp suất hao hụt (pressure drop).
  • Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này giúp các phòng thử nghiệm có chung một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật, tránh những hiểu sai lệch trong quá trình vận hành và đánh giá thiết bị.

- Yêu cầu chung và phương pháp kiểm tra thông số thiết bị (Điều 4)

  • Kiểm tra dung tích hơi hút: Hướng dẫn phương pháp đo lường chính xác thể tích luồng khí được hút qua đầu kẹp thuốc lá trong một chu kỳ hút tiêu chuẩn, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép để không làm sai lệch lượng khói thu gom.
  • Kiểm tra thời gian và tần suất hút: Xác định độ chính xác của hệ thống định thì (timer) trên máy hút thuốc, bảo đảm khoảng thời gian giữa các hơi hút và thời gian duy trì của mỗi hơi hút đạt đúng tần suất tiêu chuẩn.
  • Đánh giá biên dạng hơi hút: Quy định cách thức kiểm tra sự phân bố áp suất và lưu lượng khí theo thời gian thực trong suốt một chu kỳ hút, nhằm mô phỏng chính xác nhất hành vi hút thuốc thực tế của con người.
  • Kiểm tra độ kín của hệ thống: Đưa ra quy trình phát hiện và xử lý hiện tượng rò rỉ khí trong hệ thống đường ống, các khớp nối và bộ phận giữ đầu lọc của máy hút thuốc, ngăn ngừa tình trạng không khí bên ngoài lọt vào làm loãng nồng độ khói thu được.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7104 : 2002

ISO 7210 : 1997

MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ BỔ SUNG

Routine analytical cigarette-smoking machine – Additional test methods

Lời nói đầu

TCVN 7104 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7210 : 1997

TCVN 7104 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ BỔ SUNG

Routine analytical cigarette-smoking machine – Additional test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử bổ sung cho các máy hút thuốc lá phân tích thông dụng để kiểm tra sự phù hợp của các máy này với TCVN 7096 : 2002 (ISO 3308:2000).

Tiêu chuẩn này chỉ thiết lập các phương pháp thử bổ sung cho máy hút mà không hướng dẫn cách hút cụ thể như đã mô tả trong các tiêu chuẩn khác.

Tiêu chuẩn bao gồm 3 phần như sau:

– xác định độ giảm áp (điều 3);

– xác định đồ thị của hơi hút (điều 4);

– xác định việc hút giới hạn (điều 5).

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7096 : 2002 (ISO 3308 : 2000), Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng – Định nghĩa và các điều kiện chuẩn.

TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 :1999), Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá – Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.

3. Xác định độ giảm áp

3.1. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:

3.1.1. Độ giảm áp (Pressure drop): Sự chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai điểm bất kỳ của mạch khí trên máy hút được thổi qua bằng một dòng không khí với tốc độ không đổi là 17,5 ml/s.

3.2. Nguyên tắc

Dùng áp kế thích hợp để đo độ giảm áp của máy hút dưới các điều kiện dòng không khí thật ổn định.

3.3. Thiết bị, dụng cụ (xem hình 1)

Toàn bộ đường dòng khí giữa đầu mẩu của điếu thuốc và bộ phận hút của máy phải có trở lực nhỏ nhất và độ giảm áp của nó không được vượt quá 300 Pa.

Dụng cụ thử phải

– hút được một dòng khí không đổi mà không bị ảnh hưởng bởi độ giảm áp của hệ thống dưới điều kiện thử nghiệm;

– đo được độ giảm áp với độ chính xác phù hợp.

Từ khóa

H          Điểm đầu thử                            T          Dụng cụ thử nghiệm

F          Đồng hồ đo dòng                      M         Áp kế

W         Ống có lòng rộng                      ----        Đường nối của phép thử

Chú thích – Đường mũi tên chỉ hướng của dòng khí.

Hình 1 – Sơ đồ mạch khí của dụng cụ điển hình

3.4. Môi trường thử nghiệm

Tất cả các phép đo phải được tiến hành dưới điều kiện môi trường chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối như đã qui định trong TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402).

3.5. Cách tiến hành

3.5.1. Khái quát

Dòng khí đi qua máy hút phải luôn luôn cùng một hướng trong suốt chu kỳ hút, tức là từ điếu thuốc đến nguồn hút. Không khí dùng để đo phải là không khí từ môi trường thử nghiệm.

3.5.2. Thử nghiệm

3.5.2.1. Nối áp kế M như đã vẽ trong hình 1 và cài đặt về “zero”.

3.5.2.2. Nối đồng hồ đo dòng F như hình 1 và cài đặt dòng khí ở 17,5 ml ± 0,1 ml/ s.

3.5.2.3. Ngắt đồng hồ đo dòng F và gắn một đoạn ống có lòng rộng W đủ dài đến đầu điểm thử nghiệm H. Đọc áp suất trên áp kế M. Ghi giá trị PD1.

3.5.2.4. Gắn đầu còn lại của ống dây W với điểm hút của máy, tại đó nguồn hơi hút đã được ngắt. Đọc áp suất trên áp kế M. Ghi giá trị PD2.

3.5.2.5. Tính độ giảm áp (PD2 - PD1).

3.5.2.6. Tiến hành các bước lặp lại cho từng kênh của máy hút.

3.6. Biểu thị kết quả

Các giá trị sau đây phải được ghi lại:

– độ giảm áp tại mỗi kênh, tính bằng pascal;

– môi trường tiến hành thử nghiệm.

4. Xác định đồ thị của hơi hút

4.1. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau.

4.1.1. Đồ thị của hơi hút (Puff profile): Tốc độ dòng được đo trực tiếp tại phía sau đầu mẩu của điếu thuốc và được vẽ thành đồ thị theo hàm số thời gian.

4.2. Nguyên tắc

Đo liên tục tốc độ dòng không khí của một hơi hút qua thiết bị giảm áp 1 kPa [Xem TCVN 7096 : 2002 (ISO 3308:1991) điều 4.3].

4.3.Thiết bị

Thiết bị bao gồm các bộ phận được đưa ra trong sơ đồ nguyên lý (hình 2), nghĩa là sơ đồ các bộ phận đòi hỏi 2 hệ thống đo A và B có thể thay thế cho nhau được với 2 mức độ phức tạp khác nhau.

Hình 2 – Sơ đồ nguyên lý

4.3.1. Hệ thống A

Tín hiệu truyền đi bằng bộ chuyển đổi áp được tuyến tính bằng các mạch phù hợp và được chuyển đến bộ phận tích phân và dụng cụ ghi.

Hệ thống có thể ghi được hình ảnh của đồ thị của hơi hút và đo thể tích của nó.

4.3.2. Hệ thống B

Hệ thống này sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu số và một máy tính.

4.3.3. Yêu cầu đối với cả hai hệ thống

Các bộ phận được dùng trong hệ thống phải thực hiện được các điều kiện sau:

– bộ phận đo dòng phiến mỏng có độ giảm áp danh nghĩa là 100 Pa ± 10 Pa với tốc độ dòng là 17,5 ml/s.

– bộ chuyển áp có dải hoạt động 500 Pa, thời gian đáp ứng 1 mili giây và tần số đáp ứng là 1 kHz.

Loại thiết bị này có thể thu được sơ đồ thời gian và tốc độ độ dòng của hơi hút như trong hình 3.

Tại thời điểm t = 0, điếu thuốc có thể được hút bằng bơm piton. Tốc độ dòng F được tạo ra tại cuối đầu mẩu điếu thuốc thay đổi tạo ra đồ thị của hơi hút hình tháp chuông. Tốc độ dòng cực đại Fm đạt được tại thời điểm tm. Sau đó, tốc độ dòng giảm dần trong khoảng thời gian hơi hút để đạt giá trị Fd tại thời điểm td khi nguồn hơi hút ngừng cung cấp, nhưng vẫn tồn tại chênh lệch áp suất.

Cuối cùng, tốc độ dòng giảm dần đến 0 tại thời điểm te.

Đồ thị của hơi hút chuẩn phải đạt được điều kiện sau:

25 ml/s ≤ fm ≤ 30 ml/s

Tại thời điểm tm

0,8 s ≤ tm  ≤ 1,2s

Thời gian hơi hút chuẩn td = 2 s và thời gian te được giới hạn bởi tần số hơi hút chuẩn cho đến te = 60 s.

Thể tích hơi hút, V, có thể được tính trên cơ sở diện tích kẻ sọc ở hình 3 theo công thức sau:

Kết quả các điều kiện chuẩn đạt được như sau:

V = 35 ml

A =

Hình 3 – Thí dụ về đồ thị của hơi hút điếu thuốc lá

5. Kiểm tra việc hút giới hạn

5.1. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

5.1.1. Hút giới hạn (Restricted smoking): Điều kiện tồn tại khi đầu mẩu của điếu thuốc bị khép lại với môi trường giữa các hơi hút liên tiếp.

5.1.2. Luồng khói cháy âm ỉ (Smoulder stream smoke): Toàn bộ khói đi ra khỏi đầu mẩu của điếu thuốc trong khoảng thời gian giữa các hơi hút liên tiếp.

5.2. Nguyên tắc

Đo thể tích của luồng khói cháy âm ỉ giữa hai hơi hút đối với máy hút có chức năng hút không liên tục hoặc giữa hai lần hút đối với máy hút có chức năng hút liên tục.

Chú thích – Đối với các máy hút có các bộ nối vĩnh cửu của kênh hút, thì phép thử này là không cần thiết.

5.3. Dụng cụ

Dụng cụ hút được lắp đặt như hình 4, sao cho:

– chiều dài của bộ phận đo dòng bằng bọt xà phòng không vượt quá 12 cm;

– kết nối kín giữa bộ đỡ điếu thuốc hoặc ống thuỷ tinh nối với điếu thuốc.

5.4. Cách tiến hành

Tiến hành phép thử trong quá trình hút nửa thứ hai của tổng chiều dài điếu thuốc sau khi bọt xà phòng đã vào trong dụng cụ đo dòng bằng bọt xà phòng.

5.5. Biểu thị kết quả

Ghi tốc độ dòng của luồng khói âm ỉ, tính bằng ml/ min. Kết quả không được vượt quá 1 ml/ min.

Từ khóa

1. Bộ phận nối bằng cao su

2. Dụng cụ đo dòng bằng bọt xà phòng

3. Bộ đỡ điếu thuốc hoặc ống thủy tinh

4. Điếu thuốc

Hình 4 – Biểu đồ dụng cụ thử nghiệm hút giới hạn

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210 : 1997) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung

Số hiệu: TCVN7104:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký