Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 835:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đo lường và phân loại đối với các loại pipet chia độ bằng thủy tinh sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về mặt thiết kế, kích thước, dung tích và sai số cho phép đối với các loại pipet chia độ bằng thủy tinh dùng chung trong phòng thí nghiệm.
  • Áp dụng cho các loại pipet chia độ có dung tích danh định từ 0,1 ml đến 25 ml.
  • Các quy định trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và an toàn trong quá trình đo lường thể tích chất lỏng bằng pipet chia độ.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật sau:

  • TCVN 1044 (ISO 384) về Dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh - Nguyên tắc thiết kế và chế tạo. Đây là tài liệu nền tảng quy định các nguyên tắc chung về thiết kế hình dáng, vạch chia và sai số cho các dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế đo lường:

  • Dung tích danh định: Là thể tích chất lỏng tối đa mà pipet được thiết kế để chứa hoặc xả ra ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C).
  • Thời gian chảy: Khoảng thời gian liên tục để bề mặt chất lỏng (khum chất lỏng) di chuyển từ vạch chia trên cùng đến khi dừng lại ở đầu xả hoặc vạch chia dưới cùng của pipet.
  • Thời gian chờ: Khoảng thời gian quy định phải giữ nguyên vị trí của pipet sau khi dòng chảy chính đã kết thúc, nhằm cho phép lượng chất lỏng bám trên thành trong của pipet chảy hết xuống để đạt độ chính xác tối đa (thường áp dụng cho pipet cấp A).

Điều 4: Phân loại và cấp chính xác

Tiêu chuẩn phân loại pipet chia độ dựa trên hai tiêu chí chính là cấp độ chính xác và phương thức xả chất lỏng:

  • Phân loại theo cấp chính xác:
    • Cấp A (Class A): Là cấp có độ chính xác cao nhất. Sai số dung tích nằm trong giới hạn nghiêm ngặt và thường yêu cầu một khoảng thời gian chờ nhất định khi xả để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
    • Cấp B (Class B): Là cấp có độ chính xác thấp hơn. Sai số dung tích cho phép của cấp B thường lớn gấp đôi so với cấp A và không yêu cầu thời gian chờ khi xả.
  • Phân loại theo phương thức xả (Type):
    • Loại 1 (Type 1): Pipet xả một phần. Dung tích danh định được xác định bằng khoảng cách giữa vạch chia trên cùng (vạch không) và vạch chia dưới cùng. Chất lỏng không được xả hết hoàn toàn ra ngoài đầu tip.
    • Loại 2 (Type 2): Pipet xả hoàn toàn. Dung tích danh định được xác định từ vạch chia trên cùng (vạch không) đến tận đầu xả (đầu tip) của pipet.
    • Loại 3 (Type 3): Pipet xả hoàn toàn có thổi. Tương tự như Loại 2, nhưng lượng giọt chất lỏng cuối cùng còn đọng lại ở đầu xả phải được thổi ra ngoài bằng quả bóp cao su để đạt đủ dung tích thiết kế. Loại này được ký hiệu bằng hai vòng tròn nhỏ ở phần trên của thân pipet.
    • Loại 4 (Type 4): Pipet xả nhanh. Được thiết kế để xả chất lỏng với tốc độ nhanh hơn, thường áp dụng cho các thí nghiệm không yêu cầu độ chính xác quá khắt khe.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7150:2007

ISO 835:2007

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET CHIA ĐỘ

Laboratory glassware - Graduated pipettes

 

Lời nói đầu

TCVN 7150:2007 thay thế TCVN 7150-1:2002, TCVN 7150-2:2002, TCVN 7150-3:2002 và TCVN 7150-4: 2002

TCVN 7150:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 835:2007.

TCVN 7150:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET CHIA ĐỘ

Laboratory glassware - Graduated pipettes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về đo lường và kết cấu đối với các loại pipet chia độ, phù hợp cho mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.

Các yêu cầu cụ thể được quy định tuân theo nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh ở ISO 384.

CHÚ THÍCH: Đối với pipet một mức, xem TCVN 7151: 2002 (ISO 648:1977). Đối với pipet có pitông, xem ISO 8655 - 2.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử và phân cấp.

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

ISO 384:1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nguyên tắc đối với thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh).

ISO 1769, Laboratory glassware - Pipettes - Colour coding (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet - Mã màu).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.1. Thể tích xả (delivery volume)

Thể tích chất lỏng được xả ra từ pipet.

CHÚ THÍCH: Do chất lỏng còn bám dính trên bề mặt trong của dụng cụ đo thể tích, do đó thể tích của chất lỏng được xả ra khác với thể tích chất lỏng được chứa trong pipet.

3.2. Thời gian xả (delivery time)

Thời gian quy định để pipet xả ra thể tích danh định của nó.

3.3. Thời gian chờ (waiting time)

Thời gian quy định từ thời điểm kết thúc việc xả chất lỏng của pipet đến thời điểm đọc kết quả lần cuối thể tích được xả.

CHÚ THÍCH: Thời gian chờ áp dụng cho pipet chia độ cấp AS (xem 5.1 và 7.6).

4. Cơ sở điều chỉnh

4.1. Đơn vị thể tích

Đơn vị thể tích là mililit (ml) tương đương với centimet khối (cm3).

4.2. Thể tích xả

Để xả thể tích quy định của pipet (Ex), dùng nước loại 3 của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) là thích hợp với pipet chia độ. Việc xả ra được thực hiện bằng cách cho tự chảy và phải liên tục. Chi tiết xem 7.5.

4.3. Nhiệt độ chuẩn

Nhiệt độ chuẩn, là nhiệt độ mà ở đó pipet dự định xả ra một thể tích của nó, được quy định là 20oC.

Khi pipet được sử dụng ở những nước có quy định nhiệt độ chuẩn là 27oC (giá trị thay thế quy định trong ISO 384 đối với các nước nhiệt đới) thì giá trị này sẽ được thay thế cho giá trị 20oC.

5. Kiểu và cấp chính xác

5.1. Cấp chính xác

Có hai cấp chính xác được quy định:

- cấp A và cấp AS đối với độ chính xác cao;

- cấp B đối với độ chính xác thấp.

Sai số cho phép lớn nhất cho cả hai cấp được quy định ở Bảng 1.

Pipet được điều chỉnh như sau:

- cấp A: không quy định thời gian chờ;

- cấp AS: có quy định thời gian chờ 5 s (xem 7.6);

- cấp B: không quy định thời gian chờ.

5.2. Kiểu pipet

5.2.1. Kiểu 1: Xả từng phần

Pipet chia độ được điều chỉnh để xả chất lỏng từ vạch chia “0” trên cùng tới vạch chia độ bất kỳ; dung tích danh định được xác định bởi vạch chia độ thấp nhất.

5.2.2. Kiểu 2: Xả toàn phần

Pipet chia độ được điều chỉnh để xả chất lỏng từ vạch chia độ bất kỳ cho đến tận vòi xả; dung tích danh định được xác định bởi vạch chia độ cao nhất.

5.2.3. Kiểu 3: Xả toàn phần

Pipet chia độ được điều chỉnh để xả chất lỏng từ vạch chia “0” trên cùng đến vạch chia độ bất kỳ, dung tích danh định được xác định là dung tích được xả đến tận vòi xả.

5.2.4. Kiểu 4: Kiểu thổi ra

Pipet chia độ dùng để xả toàn phần (xem kiểu 3) khi giọt chất lỏng cuối cùng ở vòi xả được thổi ra. Pipet kiểu thổi ra được điều chỉnh theo cấp chính xác B.

6. Sai số cho phép lớn nhất

Sai số cho phép lớn nhất của thể tích xả không được vượt quá giới hạn quy định cho trong Bảng 1. Các giới hạn này biểu thị sai số.cho phép lớn nhất tại điểm bất kỳ và cũng là độ chênh lệch cho phép lớn nhất giữa sai số của hai điểm bất kỳ.

Bảng 1 - Dung tích, giá trị độ chia vạch nhỏ nhất và sai số cho phép lớn nhất

Dung tích danh định

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

ml

Sai số cho phép lớn nhất

Cấp A và AS

± ml

Cấp B

± ml

0,1

0,01

0,006

0,01

0,2

0,01

0,006

0,01

0,5

0,01

0,006

0,01

1

0,01

0,007

0,01

1

0,10

0,007

0,01

2

0,02

0,010

0,02

2

0,10

0,010

0,02

5

0,05

0,030

0,05

5

0,10

0,030

0,05

10

0,1

0,05

0,1

20

0,1

0,1

0,2

25a

0,1

0,1

0,2

25

0,2

0,1

0,2

a Chiều dài 450 mm, xem Bảng 2

Nếu pipet chia độ cần phải có dung tích quy định và/hoặc giá trị độ chia nhỏ khác với các giá trị cho trong Bảng 1, thì chúng cũng cần phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn này.

Mối liên quan giữa sai số cho phép lớn nhất và dung tích, cũng như giữa sai số cho phép lớn nhất và đường kính mặt cong được quy định ở Phụ lục A và Phụ lục B trong ISO 384:1978 phải được đáp ứng.

7. Kết cấu

7.1. Vật liệu

Pipet chia độ phải được làm bằng thủy tinh có độ bền về nhiệt và hóa học thích hợp, thấp nhất là loại HGB3 theo TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), không có các khuyết tật nhìn thấy và ứng suất nội.

7.2. Kích thước

Pipet chia độ phải có các kích thước cơ bản được quy định cho trong Bảng 2.

Bảng 2 - Kích thước

Kích thước

mm

Dung tích danh định

ml

0,1

0,2

0,5

1

2

5

10

20

25

25

Giá trị độ chia nhỏ nhất

ml

0,01

0,01

0,01

0,01

0,10

0,02

0,10

0,05

0,10

0,1

0,1

0,1

0,2

Kích thước bắt buộc

Khoảng cách từ vạch “0” đến vạch thấp nhất đối với pipet kiểu 1

nhỏ nhất

lớn nhất

80

170

120

200

130

220

160

220

160

220

140

220

140

220

140

220

220

290

180

220

Khoảng cách từ vạch cao nhất đến vạch chia độ thấp nhất có đánh số đối với pipet kiểu 2, 3 và 4

nhỏ nhất lớn nhất

70

160

110

190

110

220

140

220

140

220

140

220

140

220

140

220

200

290

160

220

Khoảng cách từ vạch chia độ cao nhất đến đỉnh pipet

nhỏ nhất

100

Đường kính ngoài của ống hút

khoảng

5,25 đến 9

5,5 đến 9

Chiều dài đoạn ống có đường kính không đổi dưới vạch chia độ thấp nhất

nhỏ nhất

5

Kích thước khuyến cáo

Chiều dài tổng

khoảng

300

340

360

360

360

360

360

360

450

360

Chiều dài phần vòi xả

khoảng

15

15

20

20

20

25

25

30

30

30

Độ dày thành

khoảng

2

2

2

2

1,5

1

1

1

1

1

7.3. Đỉnh pipet

Đỉnh của pipet chia độ phải nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục pipet và không có các khuyết tật làm ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chính xác mặt cong chất lỏng bằng thiết bị cơ học hoặc bằng tay. Đỉnh pipet có thể được đánh bóng nhẹ bằng lửa hoặc mài nhẵn và hơi vát ra phía ngoài.

Đầu trên của pipet có thể làm từ ống có cùng đường kính hoặc có chỗ thắt lại ở khoảng 25 mm phía dưới đỉnh để có thể giữ được nút xốp, nút thấm khí như nút bông.

7.4. Vòi xả

Điểm dưới cùng của pipet chia độ có thể hoàn thiện ở dạng vòi xả hình côn đều và nhẵn hoặc kết thúc bằng ống mao dẫn và cả hai không được có chỗ thắt đột ngột tại vòi xả có thể tạo ra dòng chảy xoáy.

Điểm cuối của vòi xả phải được hoàn thiện bằng cách mài hoặc dập bằng máy và có thể đánh bóng bằng lửa.

7.5. Thời gian xả

Thời gian xả là thời gian để mặt cong của nước hạ tự do (tự chảy) từ vạch chia độ cao nhất đến:

- vạch chia độ thấp nhất, đối với pipet chia độ kiểu 1;

- điểm dừng của mặt cong trong vòi xả, đối với các pipet kiểu 2, kiểu 3 và kiểu 4.

Để xác định thời gian xả, làm sạch pipet chia độ bằng cách giữ ở vị trí thẳng đứng, nếu không có nút xốp thì lắp nút thấm khí và đổ đầy nước đến vài milimét trên vạch chia độ ở phía trên; hạ mặt cong sau khi điều chỉnh đến đường đó. Loại bỏ các giọt nước còn bám dính khỏi vòi xả của pipet bằng cách chạm đầu vòi xả áp vào thành trong của bình hứng để nghiêng.

Việc xả có thể được thực hiện trong bình hứng khác (bình gom), sao cho đầu vòi xả tiếp xúc với thành trong của bình hứng ở phía trên mức của chất lỏng thu được, nhưng không có sự xê dịch giữa bình hứng và pipet trong thời gian xả.

CHÚ Ý - Tốt nhất là dùng bình hứng bằng thủy tinh. Tính mao dẫn có ảnh hưởng đến thời gian xả phụ thuộc vào vật liệu của bình hứng chất lỏng xả.

Đối với pipet cụ thể, thời gian xả xác định như trên phải nằm trong giới hạn quy định (xem Phụ lục A).

Trong trường hợp pipet chia độ kiểu 4 (pipet kiểu thổi ra), sau khi quy định thời gian trễ khoảng 3 s, giọt chất lỏng cuối cùng phải được thổi ra.

7.6. Thời gian chờ

Thời gian chờ được quy định cho pipet chia độ cấp AS là 5 s, là khoảng thời gian được xác định để xả hết sau khi mặt cong chất lỏng dừng tại vòi xả và trước khi dịch chuyển đầu vòi xả ra khỏi bình hứng.

Thời gian xả 5 s được khắc trên pipet bởi nhà sản xuất, [(xem 10.1 e)].

8. Khắc độ, đánh số và mẫu khắc độ

8.1. Mẫu khắc độ

Tất cả các pipet chia độ phải được khắc vạch như mô tả ở điều 8, 9 và 10 trong ISO 384:1978, trừ khi các vạch chia độ phải tiếp giáp với phần trụ và phải cách nơi có thay đổi về đường kính một khoảng không nhỏ hơn 5 mm.

- Mẫu khắc độ I áp dụng cho pipet chia độ cấp A.

- Mẫu khắc độ II áp dụng cho pipet chia độ cấp AS.

- Mẫu khắc độ III áp dụng cho pipet chia độ cấp B.

8.2. Vị trí vạch chia độ

Vị trí của các vạch chia độ theo điều 9.4 của ISO 384:1978.

8.3 Đánh số vạch chia độ

Đánh số vạch chia độ phải phù hợp với Bảng 3.

Bảng 3 - Đánh số vạch chia độ

Dung tích danh định

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

ml

Khoảng đánh số

ml

0,1

0,01

0,01

0,2

0,01

0,02

0,5

0,01

0,1

1

0,01

0,1

1

0,10

0,1

2

0,02

0,2

2

0,10

0,2

5

0,05

0,5

5

0,10

1,0

10

0,1

1,0

20

0,1

1,0

25a

0,1

1,0

25

0,2

2,0

a Chiều dài 450 mm, xem Bảng 2

9. Điều chỉnh mặt cong

Điều chỉnh mặt cong theo điều 5.4 của ISO 384:1978

10. Ký nhãn hiệu

10.1. Những nội dung sau phải được ghi khắc trên mỗi pipet chia độ:

a) ký hiệu “ml” hoặc “cm3” biểu thị đơn vị đo mà pipet được khắc độ;

b) ký hiệu 20oC biểu thị nhiệt độ chuẩn, tại các nước có quy định nhiệt độ chuẩn là 27oC, thì giá trị này sẽ thay thế cho giá trị 20oC;

c) chữ “Ex” biểu thị pipet được điều chỉnh để xả ra dung tích mà nó biểu thị;

d) ký hiệu “A”, “AS” hoặc “B” biểu thị cấp chính xác của pipet đã được điều chỉnh;

e) thời gian chờ, nếu được quy định, theo dạng: “Ex 5 s”;

f) tên, ký hiệu của nhà sản xuất và/hoặc tên của nhà bán hàng;

Nên ghi ký nhãn hiệu của pipet chia độ theo ký hiệu của tiêu chuẩn này.

10.2. Nếu có yêu cầu dùng cho mục đích chứng nhận, thời gian chờ, tính bằng giây, phải được khắc trên pipet chia độ cấp A và AS dùng trong kiểm định hoặc chứng nhận.

10.3. Sai số cho phép lớn nhất theo Bảng 1 có thể được ghi trên tất cả các pipet, ví dụ ghi bằng ký hiệu ±.... ml.

10.4. Để phân biệt, nếu pipet là kiểu thổi ra, phải khắc một vòng nhỏ màu trắng ở bên dưới mã màu bất kỳ. Ngoài ra, các pipet chia độ này có thể có ký hiệu biểu thị đây là loại pipet kiểu thổi ra (ví dụ “blow-out”, “à souffler” hoặc tương tự).

11 Độ nét của vạch chia độ, số và ký nhãn hiệu

Tất cả các số, vạch chia độ và ký nhãn hiệu phải bền, có kích thước và hình dạng sao cho có thể đọc được trong điều kiện sử dụng bình thường.

CHÚ THÍCH: Độ bền của vạch khắc có thể được đánh giá bằng các phương pháp thử được quy định ở ISO 4794.

12. Mã màu

Mã màu, nếu được sử dụng trên các pipet chia độ, phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 1769.

 

Phụ lục A
(quy định)

Xác định dung tích và thời gian xả

A.1. Pipet chia độ kiểu 1 (xả từng phần)

A.1.1. Xác định dung tích

A.1.1.1. Pipet cấp A và cấp B

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 1 là thể tích của nước ở 20oC, tính bằng mililít, được xả ra khỏi pipet ở 20oC từ vạch “0” đến vạch chia độ đó, dòng chảy là liên tục cho đến khi kết thúc điều chỉnh mặt cong trên vạch chia độ.

CHÚ THÍCH: Để đảm bảo xả hết, cho phép thời gian để kết thúc điều chỉnh mặt cong vượt quá thời gian danh định là 3 s.

A.1.1.2. Pipet cấp AS

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 1 là thể tích của nước ở 20oC, tính bằng mililít, được xả ra khỏi pipet ở 20oC từ vạch chia độ “0” đến vạch chia độ đó, dòng chảy sẽ dừng lại khi mặt cong đạt đến vài milimét trên vạch chia độ. Việc điều chỉnh về vạch chia độ đó được kết thúc sau thời gian chờ quy định là 5 s.

A.1.2. Thời gian xả

Thời gian xả thực tế phải tuân theo các giới hạn quy định trong Bảng A.1. Nếu thời gian xả được ghi trên pipet chia độ, thì cả thời gian xả thực tế và thời gian xả được ghi khắc phải nằm trong giới hạn cho ở Bảng A.1 và không được lệch nhau quá 2 s.

Bảng A.1 - Thời gian xả của pipet kiểu 1

Dung tích danh định

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

ml

Thời gian xả

Cấp A

Cấp AS

Cấp B

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

0,1

0,01

2

3

-

-

2

3

0,2

0,01

2

4

-

-

2

4

0,5

0,01

-

-

4

10

2

11

1

0,01

7

10

4

10

2

11

1

0.10

2

10

4

10

2

11

2

0,02

8

12

4

10

 

12

2

0,10

2

12

4

10

2

12

5

0,05

10

14

7

13

5

14

5

0,10

4

14

7

13

5

14

10

0,1

13

17

7

13

5

17

20

0,1

-

-

11

17

9

21

25 a

0,1

15

21

11

17

9

21

25

0,2

5

15

-

-

5

15

a Chiều dài 450 mm, xem Bảng 2.

A.2. Pipet chia độ kiểu 2 (xả toàn phần)

A.2.1. Xác định dung tích

A.2.1.1. Pipet cấp A và pipet cấp B

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 2 là thể tích nước ở 20oC, tính theo mililit, được xả ra khỏi pipet ở 20oC từ vạch chia độ đến đầu vòi xả, dòng chảy là liên tục cho đến khi mặt cong đạt tới vị trí còn lại ở vòi xả trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng.

Phải đảm bảo rằng đã xả hết hoàn toàn trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng trong khoảng thời gian chờ danh định là 3 s.

CHÚ THÍCH: Thời gian chờ danh định là 3 s chỉ được quy định theo định nghĩa. Trong thực tế không cần thiết phải tuân theo thời gian này; chỉ cần chắc chắn rằng mặt cong đã dừng lại ở vòi xả trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng.

A.2.1.2. Pipet cấp AS

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 2 là thể tích nước ở 20oC, tính theo mililit, được xả ra khỏi pipet ở 20oC từ vạch chia độ đến đầu vòi xả, dòng chảy là liên tục và thời gian chờ quy định là 5 s trước khi đầu vòi xả được lấy ra khỏi vị trí tiếp xúc với thành trong của bình hứng.

A.2.2. Thời gian xả

Thời gian xả thực tế phải tuân theo các giới hạn quy định trong Bảng A.2. Nếu thời gian xả được ghi trên pipet chia độ, thì cả thời gian xả thực tế và thời gian xả được ghi khắc phải nằm trong giới hạn cho ở Bảng A.2 và không được lệch nhau quá 2 s.

Bảng A.2 - Thời gian xả của pipet kiểu 2

Dung tích danh định

 

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

 

ml

Thời gian xả

Cấp A

Cấp AS

Cấp B

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

0,1

0,01

1

3

-

-

1

3

0,2

0,01

1

4

-

-

1

4

0,5

0,01

-

-

4

10

2

11

1

0,01

5

7

4

10

2

11

1

0.10

2

7

4

10

2

11

2

0,02

6

9

4

10

2

12

2

0,10

2

9

4

10

2

12

5

0,05

8

11

7

13

5

14

5

0,10

4

11

7

13

5

14

10

0,1

10

13

7

13

5

17

20

0,1

-

-

11

17

9

21

25 a

0,1

11

16

11

17

9

21

25

0,2

11

16

-

-

9

21

a Chiều dài 450 mm, xem Bảng 2.

A.3. Pipet chia độ kiểu 3 (xả toàn phần)

A.3.1. Xác định dung tích

A.3.1.1. Pipet cấp A và pipet cấp B

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 3 là thể tích của nước ở 20oC, tính bằng mililít, được xả ra khỏi pipet ở 20oC từ vạch “0” đến vạch chia độ đó - hoặc, trong trường hợp xả toàn phần dung tích đến vòi xả - dòng chảy là liên tục cho đến khi kết thúc điều chỉnh mặt cong trên vạch chia độ.

Phải đảm bảo là đã xả hết hoàn toàn trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng trong khoảng thời gian chờ danh định là 3 s.

CHÚ THÍCH: Thời gian chờ danh định là 3 s chỉ được quy định theo định nghĩa. Trong thực tế không cần thiết phải tuân theo thời gian này; chỉ cần chắc chắn rằng mặt cong đã dừng lại ở vòi xả trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng.

A.3.1.2. Pipet cấp AS

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 3 là thể tích của nước ở 20oC, tính bằng mililít, được xả ra khỏi pipet bằng tự chảy ở 20oC từ vạch chia “0” đến vạch chia độ đó. Dòng chảy là liên tục cho đến khi còn vài milimét trên vạch chia độ; khi kết thúc điều chỉnh mặt cong trên vạch chia độ, thời gian chờ quy định là 5 s trước khi lấy đầu vòi xả ra khỏi vị trí tiếp xúc với thành trong của bình hứng.

Trong trường hợp xả toàn phần dung tích đến vòi xả, dòng chảy phải liên tục và thời gian chờ quy định là 5 s trước khi lấy pipet ra khỏi bình hứng.

A.3.2. Thời gian xả

Thời gian xả thực tế phải tuân theo các giới hạn quy định trong Bảng A.3. Nếu thời gian xả được ghi trên pipet chia độ, thì cả thời gian xả thực tế và thời gian xả được ghi khắc phải nằm trong giới hạn cho ở Bảng A.3 và không được lệch nhau quá 2 s.

Bảng A.3 - Thời gian xả của pipet kiểu 3

Dung tích danh định

 

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

 

ml

Thời gian xả

Cấp A

Cấp AS

Cấp B

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

0,1

0,01

1

3

-

-

1

3

0,2

0,01

1

4

-

-

1

4

0,5

0,01

-

-

4

10

2

11

1

0,01

5

7

4

10

2

11

1

0.10

5

7

4

10

2

11

2

0,02

6

9

4

10

2

12

2

0,10

6

9

4

10

2

12

5

0,05

8

11

7

13

5

14

5

0,10

8

11

7

13

5

14

10

0,1

10

13

7

13

5

17

20

0,1

-

-

11

17

9

21

25 a

0,1

11

16

11

17

9

21

25

0,2

11

16

-

-

9

21

a Chiều dài 450 mm, xem Bảng 2.

A.4. Pipet chia độ kiểu 4 (pipet kiểu thổi ra)

A.4.1. Xác định dung tích

Dung tích ứng với vạch chia độ bất kỳ của pipet chia độ kiểu 4, kiểu thổi ra là thể tích nước ở 20oC, tính bằng mililít, được xả ra khỏi pipet ở 20oC.

a) Nếu xả từ vạch “0” đến vạch chia độ đó, dòng chảy là liên tục cho đến khi kết thúc việc điều chỉnh mặt cong trên vạch chia độ đó mà không để chất lỏng còn bám dính trên thành pipet trước khi kết thúc điều chỉnh.

b) Trong trường hợp xả toàn phần từ vạch “0” đến vòi xả, dòng chảy là liên tục cho đến khi mặt cong đã dừng lại ở vòi xả và việc xả được kết thúc hoàn toàn bằng cách thổi bật giọt cuối cùng ra khỏi pipet.

A.4.2. Thời gian xả

Thời gian xả thực tế phải tuân theo các giới hạn quy định trong Bảng A.4. Nếu thời gian xả được ghi trên pipet chia độ, thì cả thời gian xả thực tế và thời gian xả được ghi khắc phải nằm trong giới hạn cho ở Bảng A.4 và không được lệch nhau quá 2 s.

Bảng A.4 - Thời gian xả của pipet kiểu thổi ra

Dung tích danh định

 

ml

Giá trị vạch chia nhỏ nhất

 

ml

Thời gian chờ

Cấp B

s

nhỏ nhất

s

lớn nhất

0,1

0,01

1

3

0,2

0,01

1

4

1

0,01

2

7

1

0,10

2

7

2

0,02

2

7

2

0,10

2

7

5

0,05

4

10

5

0,10

4

10

10

0,1

4

10

25

0,2

5

15

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7151:2002 ( ISO 648:1977), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.

[2] ISO 4794, Laboratory glassware - Methods for assessing the cheminal resistance of enamels used for colour coding and colour marking.

[3] ISO 8655 - 2, Piston-operated volumetric apparatus - Part 2: Piston pipettes.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ

Số hiệu: TCVN7150:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký