Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4799:1978, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất chất lượng, kích thước và độ an toàn của các dụng cụ ngưng tụ thủy tinh trong các hoạt động phân tích hóa học, sinh học và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng kỹ thuật cho việc chế tạo và kiểm định bộ ngưng tụ thủy tinh:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này chỉ định các yêu cầu chi tiết đối với một nhóm các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh phổ biến, thích hợp cho các mục đích sử dụng chung trong phòng thí nghiệm như chưng cất, hồi lưu và các quá trình tách chất.
  • Các loại bộ ngưng tụ được bao gồm trong phạm vi áp dụng bao gồm bộ ngưng tụ kiểu Liebig (ống thẳng), kiểu Allihn (ống bóng) và kiểu Graham (ống xoắn).

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm.
  • Các tài liệu viện dẫn chủ yếu tập trung vào tiêu chuẩn về khớp nối nhám thủy tinh có thể lắp lẫn (như ISO 383), giúp đảm bảo các bộ ngưng tụ có thể kết nối kín khít và an toàn với các thiết bị thí nghiệm khác như bình cầu, ống nối.

Điều 3: Phân loại các bộ ngưng tụ

Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các bộ ngưng tụ dựa trên cấu tạo của ống trong (ống ngưng tụ) để người sử dụng lựa chọn phù hợp với hiệu suất trao đổi nhiệt mong muốn:

  • Bộ ngưng tụ Liebig (Ống thẳng): Có cấu tạo đơn giản nhất với một ống thẳng bên trong chạy dọc theo áo nước làm mát. Thích hợp cho các quá trình chưng cất thông thường có tốc độ bay hơi vừa phải.
  • Bộ ngưng tụ Allihn (Ống bóng): Ống trong được thiết kế dưới dạng một chuỗi các bóng thủy tinh liên tiếp. Thiết kế này làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và tạo dòng xoáy cho hơi ngưng tụ, nâng cao hiệu suất làm mát, thường dùng cho các hệ thống chưng cất hồi lưu.
  • Bộ ngưng tụ Graham (Ống xoắn): Ống trong có dạng lò xo xoắn ốc dài nằm trong áo nước. Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt rất lớn, thích hợp cho việc ngưng tụ các chất dễ bay hơi hoặc khi cần làm lạnh sâu dòng hơi.

Điều 4: Yêu cầu về vật liệu và chế tạo

Đây là điều khoản kỹ thuật cốt lõi quyết định đến độ bền và tính an toàn của dụng cụ trong môi trường nhiệt độ cao và hóa chất ăn mòn:

  • Chất lượng thủy tinh: Bộ ngưng tụ phải được chế tạo từ thủy tinh borosilicate chất lượng cao, có hệ số giãn nở nhiệt thấp. Loại thủy tinh này giúp dụng cụ có khả năng chịu sốc nhiệt cực tốt, không bị nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa dòng hơi nóng bên trong và nước lạnh bên ngoài.
  • Độ bền hóa học: Thủy tinh phải có khả năng chống chịu cao đối với nước, axit và các dung dịch kiềm, đảm bảo không làm nhiễm bẩn mẫu chất trong quá trình thí nghiệm.
  • Yêu cầu về chế tạo: Dụng cụ phải được gia công không có các khuyết tật ngoại quan nguy hiểm như bọt khí lớn, vết xước sâu, hoặc ứng suất dư trong thủy tinh chưa được khử hoàn toàn bằng quá trình ủ nhiệt. Các mối nối giữa áo nước và ống trong phải được hàn kín hoàn hảo để tránh rò rỉ nước làm mát vào hệ thống chưng cất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7157 : 2002

ISO 4799 : 1978

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ

Laboratory glassware - Condunsers

Lời nói đầu

TCVN 7157 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 4798 : 1978.

TCVN 7157 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ

Laboratory glassware - Condunsers

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chi tiết cho các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 383, Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút côn mài có thể lắp lẫn được);

ISO 641, Laboratory glassware - Interchangeable spherical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút hình cầu mài có thể lắp lẫn được).

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa sau đây:

Bộ ngưng tụ (condenser): là một bộ phận của thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm được thiết kế cho sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng.

Nó được dùng để làm ngưng tụ hơi hoặc làm lạnh hay làm nóng chất lỏng.

4. Phân loại và kiểu

Bộ ngưng tụ được quy định năm kiểu, ba nhóm, theo thiết kế và vị trí liên quan của môi trường làm lạnh, cùng với chiều dài danh định ống bao như sau:

- bộ ngưng tụ được bao bằng nước:

a) bộ ngưng tụ Liebig - West (xem 8.1), 100 - 160 - 250 - 400 - 630 và 1 000 mm;

b) bộ ngưng tụ Allihn (xem 8.2), 160 - 250 - 400 và 630 mm;

c) bộ ngưng tụ chưng cất kiểu ống xoắn (xem 8.3), 160 - 250 - 400 và 630 mm;

- bộ ngưng tụ có ống làm nguội chất lỏng:

d) bộ ngưng tụ Graham (xem 8.4), 160 - 250 và 400 mm;

- bộ ngưng tụ tác dụng hai chiều:

e) bộ ngưng tụ được bao kiểu ống xoắn (xem 8.5), 160 - 250 và 400 mm.

5. Vật liệu

Bộ ngưng tụ được làm bằng thủy tinh trong phù hợp với các mục đích về hóa học và nhiệt.

Các khuyết tật nhìn thấy và ứng suất nội của thủy tinh phải giảm đến mức vừa đủ nhằm giảm thiểu khả năng gây vỡ, gãy khi bị sốc nhiệt hoặc khi bị va đập cơ học.

6. Kết cấu

6.1. Các đầu nối có thể trơn nhẵn (xem 6.4) hoặc phải lắp khít với các khớp thủy tinh mài hình côn hoặc hình cầu (xem 6.3).

6.2. Đầu nối với nước, ví dụ với dầu ôliu, để thuận tiện hơn, nên đặt hướng về cùng một bên của bộ ngưng tụ, trừ trường hợp của bộ ngưng tụ kiểu e), ở đây hình dạng này có thể là nguyên nhân làm gia tăng của gãy vỡ.

6.3. Khớp nối thủy tinh mài

6.3.1. Khớp nối thủy tinh mài hình côn phải tuân theo yêu cầu của ISO 383, kích cỡ có thể chọn ở dãy k6.

6.3.2. Khớp nối thủy tinh mài hình cầu phải tuân theo yêu cầu của ISO 641.

6.4. Phần đầu nối rộng của bộ ngưng tụ phải được đánh bóng bằng lửa, và thân phải được mài hoặc được đánh bóng bằng lửa.

6.5. Đầu nhỏ giọt ở điểm thấp nhất của bộ ngưng tụ phải cắt vát một góc không nhỏ hơn 30o so với mặt vuông góc với chiều dọc của trục bộ ngưng tụ.

7. Ký nhãn hiệu

Những nội dung sau đây phải được ghi khắc cố định trên tất cả các bộ ngưng tụ:

- chiều dài danh định (của ống bao);

- tên hoặc thương hiệu của hãng sản xuất hoặc người bán;

- kích cỡ của một số khớp nối.

8. Cấu tạo và kích thước

Các cấu tạo đặc trưng của bộ ngưng tụ và các kích thước cơ bản được chỉ rõ ở 8.1 đến 8.5.

8.1. Bộ ngưng tụ Liebig - West

Kích thước tính theo milimét

l

d1

nhỏ nhất

d2

nhỏ nhất

100

15

9

160

20

12

250

400

630

1 000

24

16

 

CHÚ THÍCH Trong trường hợp bộ ngưng tụ không có khớp nối côn thủy tinh mài, thì đầu nối và thân phải có các kích thước sau đây:

- đầu nối: chiều dài 75

đường kính 22

- thân: chiều dài 115

đường kính 13

8.2. Bộ ngưng tụ Allihn

 

Các dạng của phần phình ra

Kích thước tính theo milimét

l1

l2

Nhỏ nhất

d1

Nhỏ nhất

d2

Nhỏ nhất

160

25

29

21

250

400

630

 

40

 

32

 

25

CHÚ THÍCH Trong trường hợp bộ ngưng tụ không có khớp nối côn thủy tinh mài, thì đầu nối và thân phải có các kích thước sau đây:

- đầu nối: chiều dài 75

đường kính 22

- thân: chiều dài 115

đường kính 13

8.3 Bộ ngưng tụ có thiết bị chưng cất kiểu ống xoắn có ống nối

Kích thước tính theo milimét

l

160

250

400

630

Số vòng xoắn làm lạnh tối thiểu

10

16

25

40

CHÚ THÍCH Nếu bộ ngưng tụ có khớp nối hình côn, thì kích thước của nó được chọn ở dãy k6 của ISO 383.

8.4. Bộ ngưng tụ Graham

Kích thước tính theo milimét

l

160

250

400

Số vòng xoắn làm lạnh tối thiểu

10

16

25

Kích thước vòng xoắn xem 8.3

8.5. Bộ ngưng tụ ống xoắn bao có côn và ống nối

Kích thước tính theo milimét

l

160

250

400

Số vòng xoắn làm lạnh tối thiểu

8

14

23

Kích thước vòng xoắn xem 8.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ

Số hiệu: TCVN7157:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 22/11/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký