Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7851:1983, quy định về cách phân loại phân bón và các chất cải tạo đất. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất hệ thống phân loại, thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất, xuất nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại khoa học cho các sản phẩm được đưa vào đất nhằm mục đích cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của đất trồng. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các loại phân bón hóa học (vô cơ), phân bón hữu cơ, phân bón khoáng và phân bón vi sinh.
- Các chất cải tạo đất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp hoặc bán tổng hợp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kiểm định chất lượng và các tổ chức kinh doanh liên quan.
Hệ thống phân loại phân bón theo tiêu chuẩn
Dựa trên các nguyên tắc phân loại cốt lõi, phân bón được chia thành các nhóm chính dựa trên thành phần dinh dưỡng, trạng thái vật lý và nguồn gốc xuất xứ:
- Phân bón đa lượng (Primary nutrient fertilizers): Nhóm phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu mà cây trồng cần với số lượng lớn, bao gồm phân đạm (Nitơ), phân lân (Phốt pho) và phân kali.
- Phân bón trung lượng và vi lượng (Secondary and micro-nutrient fertilizers): Cung cấp các nguyên tố trung lượng (như canxi, magie, lưu huỳnh) và các nguyên tố vi lượng (như sắt, kẽm, đồng, mangan, bo, molybdan) cần thiết cho sự phát triển toàn diện của cây trồng.
- Phân bón hỗn hợp và phân bón phức hợp (Compound and Complex fertilizers): Các sản phẩm chứa từ hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng trở lên, được liên kết hóa học hoặc phối trộn cơ học theo tỷ lệ xác định.
- Phân bón hữu cơ (Organic fertilizers): Các hợp chất chứa carbon có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, đã qua xử lý để cung cấp dinh dưỡng và làm giàu mùn cho đất.
Phân loại các chất cải tạo đất
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng giữa phân bón (cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây) và chất cải tạo đất (tác động chủ yếu vào môi trường đất):
- Chất cải tạo đất vô cơ: Bao gồm các chất như vôi, thạch cao, có tác dụng điều chỉnh độ pH của đất (khử chua, rửa mặn, hạ phèn) và cải thiện cấu trúc vật lý của đất sét hoặc đất cát.
- Chất cải tạo đất hữu cơ: Gồm than bùn, compost, bã thực vật và các chất hữu cơ khác giúp tăng khả năng giữ nước, giữ phân bón, tạo độ tơi xốp và kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong đất phát triển.
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của TCVN 7159:2002
Việc áp dụng tiêu chuẩn phân loại này mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Thống nhất quản lý nhà nước: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra chất lượng, cấp phép lưu hành và quản lý thị trường phân bón hiệu quả.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 7851:1983, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hội nhập, thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu phân bón mà không gặp rào cản về mặt kỹ thuật.
- Hỗ trợ người sản xuất và tiêu dùng: Giúp nhà sản xuất định hình công thức sản phẩm chuẩn xác và giúp người nông dân dễ dàng nhận biết, lựa chọn đúng chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của cây trồng và thổ nhưỡng.
ISO 7851 : 1983
PHÂN BÓN VÀ CHẤT CẢI TẠO ĐẤT - PHÂN LOẠI
Fertilizers and soil conditioners - Classification
Lời nói đầu
TCVN 7159 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7851 - 1983.
TCVN 7159 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134/SC3 "Phân bón hóa học" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHÂN BÓN VÀ CHẤT CẢI TẠO ĐẤT - PHÂN LOẠI
Fertilizers and soil conditioners - Classification
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại đối với phân bón và chất cải tạo đất.
Mô hình phân loại bao gồm việc giải thích ý nghĩa của từng đề mục và việc phân định rõ từng loại phân bón hoặc chất cải tạo đất cho từng nhóm tương ứng.
Giới hạn hàm lượng chất dinh dưỡng đối với từng loại có thể được quy định trong các văn bản pháp lý.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định các thuật ngữ và định nghĩa chứ không quy định công thức hóa học để biết chất dinh dưỡng.
ISO 8157 Phân bón và chất cải tạo đất - Từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong ISO 8157.
Mô hình phân loại đối với phân bón và chất cải tạo đất

Phân loại
1. Phân bón vô cơ và chất vô cơ cải tạo đất
1.1. Phân bón vô cơ: Phân bón có chứa các chất dinh dưỡng là muối vô cơ, nhận được bằng chiết và/hoặc bằng các quá trình sản xuất công nghiệp.
Chú thích - Theo quy ước, lưu huỳnh, canxi xyanamit ure và phần ngưng kết của nó, các sản phẩm kết hợp và supe phosphat xương có thể coi như phân bón vô cơ.
1.1.1. Phân bón N, P, K
1.1.1.1. Phân bón đơn có chứa N, P, K
1.1.1.1.1. Phân bón đơn có chứa nitơ (N): Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và có thể có các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho và/hoặc kali.
1.1.1.1.2. Phân bón đơn có chứa phospho (P): Phân bón có công bố hàm lượng phospho và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ và/hoặc hàm lượng kali.
1.1.1.1.3. Phân bón đơn có chứa kali (K): Phân bón có công bố hàm lượng kali và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ và/hoặc hàm lượng phospho.
1.1.1.2. Phân bón hỗn hợp N, P, K
1.1.1.2.1. Phân bón hỗn hợp NP: Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và phospho và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng kali.
1.1.1.2.2. Phân bón hỗn hợp NK: Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và kali và có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho.
1.1.1.2.3. Phân bón hỗn hợp PK: Phân bón có công bố hàm lượng phospho và kali và cũng có thể có các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ.
1.1.1.2.4. Phân bón hỗn hợp NPK: Phân bón có công bố các hàm lượng nitơ, phospho và kali và có thể có các nguyên tố khác.
1.1.2. Phân bón Ca, Mg, Na, S: Phân bón có công bố một hoặc nhiều trong số các nguyên tố canxi, magie, natri và lưu huỳnh và không có các hàm lượng nitơ, phospho và kali và do đó không được phân loại như phân bón đơn hoặc hỗn hợp chứa N, P, K.
Các sản phẩm này khác với chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S ở chỗ chức năng cơ bản của nó là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
1.1.3. Phân bón nguyên tố vi lượng: Phân bón có công bố các hàm lượng của một hoặc nhiều nguyên tố vi lượng, nhưng không công bố các hàm lượng nitơ, phospho, kali, canxi, magie, natri hoặc lưu huỳnh.
1.2. Chất vô cơ cải tạo đất: Chất cải tạo đất không chứa các thành phần hữu cơ và không công bố các hàm lượng nitơ, phospho, kali hoặc nguyên tố vi lượng.
1.2.1. Chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S
1.2.1.1. Nguyên liệu dạng vôi (Ca, Mg): Chất vô cơ cải tạo đất có chứa một hoặc cả hai nguyên tố canxi và magie, chủ yếu ở dạng oxit, hydroxit hoặc muối cacbonat, nhằm giữ hoặc tăng độ pH trong đất.
Nguyên liệu này không cần công bố hàm lượng nitơ, phospho hoặc kali.
1.2.1.2. Chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S dạng khác: Chất cải tạo đất, ví dụ như thạch cao hoặc lưu huỳnh.
1.2.2. Chất vô cơ khác cải tạo đất: Chất cải tạo đất, ví dụ như cát hoặc sản phẩm tổng hợp.
2. Phân bón hữu cơ và chất hữu cơ cải tạo đất
2.1. Phân bón hữu cơ: Nguyên liệu hữu cơ có nguồn gốc chủ yếu từ thực vật và/hoặc động vật, được bổ sung vào đất nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và thường chứa nitơ (đạm) có nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật.
2.1.1. Phân bón nitơ hữu cơ: Nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật và/hoặc động vật mà trong đó hàm lượng nitơ được công bố liên kết hữu cơ với các bon và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho và kali.
2.1.2. Phân bón nitơ hữu cơ tổng hợp: Phân bón nitơ trong đó nitơ liên kết với cacbon bằng phương pháp tổng hợp hữu cơ.
Chú thích - Loại phân bón này chỉ có khi ure ngưng kết hoặc sản phẩm liên kết không được phân loại như là phân bón vô cơ.
2.1.3. Phân bón hữu cơ NP: Phân bón hữu cơ trong đó bên cạnh thành phần nitơ còn có công bố hàm lượng phospho có nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng kali.
Chú thích - Bột xương cũng được coi là phân bón bán hữu cơ.
2.1.4. Phân bón hữu cơ NK: Phân bón hữu cơ, ngoài nitơ có công bố một hàm lượng kali nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho.
2.1.5. Phân bón hữu cơ NPK: Phân bón hữu cơ, ngoài nitơ có công bố một hàm lượng về phospho và kali của nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có chứa các nguyên tố khác.
2.2. Chất hữu cơ cải tạo đất và chất hữu cơ tổng hợp cải tạo đất
2.2.1. Chất hữu cơ cải tạo đất: Sản phẩm thực vật hoặc có nguồn gốc động vật thực vật, được dùng chủ yếu để cải thiện tính chất lý học và sinh học của đất.
Chất hữu cơ cải tạo đất không được phân loại là phân bón bởi vì nó có tổng hàm lượng dinh dưỡng thấp, thường nhỏ hơn 2 % khối lượng sản phẩm.
Chú thích - Có thể công bố hàm lượng chất dinh dưỡng trong chất cải tạo đất, nhưng việc phân loại vẫn không thay đổi.
2.2.2. Chất hữu cơ tổng hợp cải tạo đất: Sản phẩm hữu cơ thu được bằng cách tổng hợp, chủ yếu được dùng để cải thiện tính chất lý học và sinh học của đất.
3. Phân bón và chất cải tạo đất có nguồn gốc hỗn hợp
3.1. Phân bón bán hữu cơ: Sản phẩm có công bố hàm lượng chất dinh dưỡng nguồn gốc cả hữu cơ và vô cơ, nhận được bằng cách trộn và/hoặc liên kết hóa học của phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ.
3.2. Chất hữu cơ cải tạo đất có phân bón bổ sung: Chất cải tạo đất hữu cơ có bổ sung một lượng nhỏ phân bón.
Chú thích - Có thể coi sản phẩm có nguồn gốc than bùn thuộc loại phân bón bán hữu cơ.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-4-2:2020 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 4-2: Cải tạo đất
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 09/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-4-2:2020 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 4-2: Cải tạo đất