Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1992-1:1974) quy định về phương pháp thử nghiệm đối với tủ lạnh thương mại. Trong đó, Phần 1 của tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào các phương pháp tính toán kích thước dài, diện tích và dung tích của thiết bị. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách thức đo lường, xác định các thông số vật lý cơ bản của tủ lạnh thương mại phục vụ cho công tác sản xuất, kinh doanh và kiểm định chất lượng.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 7180-1:2002
Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc và công thức cụ thể để xác định ba nhóm thông số kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Tính toán các kích thước dài (Linear dimensions): Quy định phương pháp đo lường các kích thước vật lý bên ngoài và bên trong của tủ lạnh thương mại (bao gồm chiều rộng, chiều sâu và chiều cao). Phép đo này yêu cầu xác định rõ các điểm mốc giới hạn để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Tính toán diện tích (Areas): Hướng dẫn cách tính toán diện tích trưng bày hàng hóa, diện tích các giá đỡ (kệ) và diện tích sàn hữu dụng bên trong tủ lạnh. Thông số này giúp đánh giá hiệu quả khai thác không gian của thiết bị trong môi trường thương mại.
- Tính toán dung tích (Volumes): Xác định phương pháp tính toán dung tích tổng thể (gross volume) và dung tích thực có thể sử dụng (net volume/usable volume). Việc phân định rõ ràng giữa dung tích thô và dung tích thực tế giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu bảo quản thực phẩm thực tế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
TCVN 7180-1:2002 là công cụ kỹ thuật quan trọng dành cho các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, thử nghiệm và cơ quan quản lý chất lượng tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa thông tin nhãn mác sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc tế nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO.
TCVN 7180-1:2002
ISO 1992-1:1974
TỦ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC DÀI, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH
Commercial refrigerated cabinets - Methods of test - Part 1: Calculation of linear dimensions, areas and volumes
Lời nói đầu
TCVN 7180-1:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 1992-1:1974.
TCVN 7180-1:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TỦ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC DÀI, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH
Commercial refrigerated cabinets - Methods of test - Part 1: Calculation of linear dimensions, areas and volumes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và các phương pháp xác định kích thước dài, diện tích và dung tích của các tủ lạnh thương mại dùng để bán và / hoặc trưng bày thực phẩm.
2. Định nghĩa
2.1. Giới hạn chứa (chất tải) (Load limit): Đối với mỗi phần của tủ, là bề mặt ranh giới của một hoặc một vài mặt phẳng chứa tất cả các gói thử trong các giới hạn của cấp nhiệt độ sản phẩm đã công bố.
2.2. Đường chứa (chất tải) (Load line): Đường ranh giới biểu thị mép của bề mặt giới hạn chất tải.
2.3. Diện tích giá tủ (Refrigerated shelf area): Diện tích giá ở đó giới hạn chất tải không nhỏ hơn 100 mm, đo vuông góc trên mặt phẳng của giá và trong các ranh giới của giới hạn chất tải.
Diện tích giá làm lạnh phải được công bố cho mỗi cấp nhiệt độ sản phẩm.
2.4. Cửa trưng bày (Display opening): Tích của chiều dài ngắn nhất với chiều rộng (hoặc độ cao tương ứng ngắn nhất) của diện tích mở của tủ.
2.5. Dung tích tinh (Net volume): Dung tích chứa các sản phẩm trong phạm vi giới hạn tải.
Các phần cần thiết đối với chức năng của tủ, bao gồm các giá dùng khi tính toán diện tích giá làm lạnh, phải được lắp vào và dung tích của các phần này phải được trừ đi khi xác định dung tích tinh.
Mỗi dung tích tinh phải được công bố riêng cho mỗi cấp nhiệt độ sản phẩm.
2.6. Kích thước bao (Overall dimensions): Các kích thước của hình hộp chữ nhật có các cạnh thẳng đứng chứa tủ lạnh, kể cả các phụ kiện của tủ lạnh. Đối với các tủ có đáy tháo được, kích thước bao phải được xác định khi có và không có đáy.
3. Kích thước dài, diện tích và dung tích công bố của nhà chế tạo
Nhà chế tạo phải công bố các thông số danh nghĩa sau:
a) chiều cao, chiều rộng và chiều dài tổng của tủ theo 2.6;
b) diện tích giá tủ theo 2.3;
c) cửa trưng bày theo 2.4;
d) dung tích tinh theo 2.5.
4. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:
a) kiểu tủ và tên hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà sản xuất hoặc cả hai;
b) các kích thước bao của tủ;
c) diện tích giá tủ cho mỗi cấp nhiệt độ sản phẩm công bố;
d) cửa trưng bày;
e) dung tích tinh đối với mỗi cấp nhiệt độ sản phẩm công bố.
Các kích thước dài được biểu thị theo milimét, như định nghĩa trong 2.6.
Diện tích được biểu thị theo mét vuông, như định nghĩa trong 2.3 và 2.4.
Dung tích được biểu thị theo đêximét khối, như định nghĩa trong 2.5.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 (ISO 01992-2:1973, With Amendment 1:1979) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-3:2007 (ISO 01992-3:1973, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nhiệt độ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-6:2007 (ISO 01992-6:1974, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 6: Thử tiêu thụ điện năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu về tính năng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 21/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Quyết định 4125/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Tủ lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 (ISO 01992-2:1973, With Amendment 1:1979) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-3:2007 (ISO 01992-3:1973, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nhiệt độ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-6:2007 (ISO 01992-6:1974, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 6: Thử tiêu thụ điện năng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu về tính năng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử